Skip to content

Commit 5e10e9c

Browse files
authored
[skip netlify] PUBLISHER #144
* PUSH NOTE : TeX.md * PUSH NOTE : Tệp bib thường hay được gọi là tệp bibtex, nhưng đó là cái tên cũ được thừa hưởng từ động cơ BibTex, và bây giờ nên được nhìn nhận là không còn liên quan gì đến nhau cả.md * PUSH NOTE : Gói biblatex giúp Biber có thể hiểu được các lệnh của BibTeX.md * PUSH NOTE : BiBTeX khó làm việc với unicode.md * PUSH NOTE : Biber và BibTeX là các động cơ để đọc tệp bib.md * PUSH NOTE : TeX là ngôn ngữ lập trình cho việc sắp chữ. LaTeX là các macro để việc định dạng được thân thiện hơn.md * PUSH NOTE : TeX là ngôn ngữ hoàn chỉnh. LaTeX là ngôn ngữ cho lĩnh vực chuyên biệt.md * PUSH NOTE : TeX dùng cho máy in. LaTeX dùng cho tác giả.md * PUSH NOTE : Macro dùng để viết tắt.md * PUSH NOTE : LaTeX đối với TeX cũng giống như jQuery đối với JavaScript.md * PUSH NOTE : LaTeX aims to separate the user from having to make decisions about typography and layout, ConTeXt aims to provide an easy interface to advanced typography features..md * PUSH NOTE : Sắp chữ.md * PUSH NOTE : Juris-M dựa trên Zotero và tập trung hơn vào việc đa ngôn ngữ và cho ngành luật.md * PUSH NOTE : CSL và bib là các định dạng lưu trữ trích dẫn khác nhau.md * PUSH NOTE : MathJax.md * PUSH NOTE : Ưu tiên dùng API của Obsidian hơn là của Node.md * PUSH NOTE : Templater.md * PUSH NOTE : Template tạo vault và website mới.md * PUSH NOTE : Obsidian Typings.md * PUSH NOTE : Obsidian dùng ES5.md * PUSH NOTE : Obsidian dùng CodeMirror.md * PUSH NOTE : Nên dùng H1 hoặc YAML title làm tiêu đề hơn là filename.md * PUSH NOTE : Mẹo dùng Git với Obsidian.md * PUSH NOTE : Không dùng thẻ style được vì nó đi ngược lại quy định của HTML.md * PUSH NOTE : Hộp cát của Lithou tốt hơn hộp cát chính thức của Obsidian.md * PUSH NOTE : Do Node không dùng được trên điện thoại, nên khi viết plugin thì ưu tiên dùng API của Obsidian hơn là của Node.md * PUSH NOTE : this liệt kê tất cả những dữ liệu mà Dataview đọc được.md * PUSH NOTE : Dataview.md * PUSH NOTE : CORS Enveloppe.md * PUSH NOTE : Config cho quản trị viên.md * PUSH NOTE : Type với database là một. App với space là một.md * PUSH NOTE : Ký tự phi ASCII trong tên field hoặc database sẽ được transliterate sang tiếng Anh khi dùng GraphQL API.md * PUSH NOTE : GraphiQL.md * PUSH NOTE : Collection.md * PUSH NOTE : When you get an entity object, by default, only the primitive fields and any to-one relations are included in the fields returned. If you want to get the collection fields (to-many relations) you have to query specifically for them..md * PUSH NOTE : Dùng fibery-script-management để viết được trên IDE của mình.md * PUSH NOTE : Cung cấp 2 biến args và context.md * PUSH NOTE : Chỉ cho chạy tối đa 1 giây.md * PUSH NOTE : Chạy trên Node 22.md * PUSH NOTE : Python và R.md * PUSH NOTE : Numpy và Pandas.md * PUSH NOTE : Phân loại thông báo.md * PUSH NOTE : `core`, `kernel`, `engine`.md * PUSH NOTE : Trong những bối cảnh khác nhau thì server và client có những nghĩa khác nhau.md * PUSH NOTE : Server nên được dịch là máy phục vụ hơn là máy chủ.md * PUSH NOTE : Dịch thuật ngữ.md * PUSH NOTE : Chưa rõ lý do vì sao lại dịch object ra thành đối tượng chứ không phải vật thể.md * PUSH NOTE : Nơi này là nơi nào.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Android/Nếu muốn app được đăng trên Play Store thì phải target API thường xuyên.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Android/Tasker.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Android/index.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Container/Bản chất của việc tắt container là tắt tiến trình PID 1.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Container/Container chỉ là một tiến trình. Nó không có nhân hệ điều hành, mà lấy ở hệ điều hành gốc luôn.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Container/Container là phù du.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Container/Docker mặc định sinh ra IP ngẫu nhiên cho container. Không có DNS hoặc static IP management thì service không thể biết nhau.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Container/Mặc định là container sẽ chạy bằng quyền root. Dùng USER để chỉ định người dùng.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Container/exec để chạy lệnh cho một container đang chạy.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Docker không dạy bạn cách network hoạt động. Nó chỉ giúp bạn trốn tránh việc phải hiểu nó.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Nếu nhân hệ điều hành trong container khác với nhân hệ điều hành dùng để chạy Docker, thì phải chạy trên máy ảo.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Volume là cách để đồng bộ dữ liệu giữa máy chủ và máy ảo.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/index.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Động cơ/CLI client lúc thì được nói là nằm trong động cơ, lúc thì được nói là nằm ngoài.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Động cơ/Có vẻ như ban đầu động cơ Docker được hiểu là chính là daemon.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Động cơ/Docker Desktop tạo ra một máy ảo để chạy động cơ docker. Trên Windows thì WSL chính là máy ảo đó.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Động cơ/Trong trường hợp của Docker Desktop, CLI client nằm ở máy host, còn daemon nằm ở máy ảo.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Động cơ/Động cơ bao gồm CLI client, API và daemon.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Ảnh/Lớp là một ảnh tạm được sinh ra từ mỗi dòng trong dockerfile.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Ảnh/Mỗi một dòng trong dockerfile sẽ tương ứng với một bước khi dựng ảnh, cũng là một ảnh tạm.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Ảnh/Nếu cần xóa các tệp tạm được tạo ra từ một lệnh khác thì dùng trong một lệnh RUN, đừng tách thành hai lệnh.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Ảnh/Nếu dựng lại ảnh mà đánh tag giống nhau thì ảnh cũ sẽ thành ảnh treo (dangling image).md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Ảnh/Việc dựng ảnh được thiết lập qua dockerfile.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Container (Docker)/Ảnh/Ảnh là template để chạy container.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/GCP nhiều khi chặn IP Việt Nam.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/GitHub Action phải clone về trước.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Làm quen Deno Deploy cho người mới.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/CICD/Script vòng đời là những script dùng để chạy những sự kiện.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Google/Build service object.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API đưa thông tin là thụ động. Webhook đưa thông tin chủ động.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/Cloud bản chất là đi thuê local của người khác.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/GraphQL/Endpoint.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/GraphQL/GraphQL phù hợp cho app điện thoại, gRPC phù hợp khi cần tốc độ cao với ít tài nguyên.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/GraphQL/Node là một vật thể có ID riêng. Edge là vật thể liên kết giữa các node. Field là thuộc tính của vật thể.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/GraphQL/Node với edge được gọi chung là endpoint.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/RESTful là REST không có hypermedia.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/Tất cả web service là API, nhưng nó khác với web API của JS.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/index.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/Có những plugin chỉ có trên VS Code.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/Language server là thứ khiến cho IDE hỗ trợ tốt hơn việc lập trình.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/Prettier là để làm cho dễ nhìn. Linter là để hạn chế dính bug khi dự án mở rộng.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/Sự khác biệt giữa IDE và trình soạn thảo văn bản nằm ở việc compile code. Nên chính xác mà nói thì không có IDE để viết JS cho máy khách.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Bấm F12 để biết thêm thông tin về biến.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Bấm dấu . để mở VS Code bản web ngay trên GitHub.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Các biểu tượng dùng trong VS Code.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Dùng snippet để viết tắt code.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Giao diện VS Code.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Hằng là xanh lợt, biến là xanh đậm.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Nhiều người có thể cùng chỉnh sửa cùng lúc như Google Docs.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Phím tắt trong VS Code.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Plugin hay cho người mới.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/VS Code nhiều khi không tìm hết file được do tên quá dài.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Video hướng dẫn.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/launch.json dùng để thiết lập debugger.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/setting.json giúp tuỳ chỉnh thiết lập theo ý mình.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/VS Code/Đường dẫn trong launch.json là cwd.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/Vim.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản/IDE/index.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Kỹ thuật xử lý/Bắt lỗi/Debugger/Dùng logpoint thay cho console.log() khi debug.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Kỹ thuật xử lý/Bắt lỗi/Debugger/Không cần viết hàm quản lý debug khi đã có logpoint.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Kỹ thuật xử lý/Bắt lỗi/Debugger/Launch vs attach.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Kỹ thuật xử lý/Bắt lỗi/Debugger/index.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/Component hàm không có trạng thái (stateless). Component lớp có trạng thái (stateful).md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/Component là những hàm hoặc lớp trả về một khối JSX.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/Dùng fetch dạng promise chứ đừng await trong component.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/JSX, props/JSX là cách để viết JS như thể viết HTML.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/JSX, props/Phải viết JSX trong .jsx hoặc .tsx.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/JSX, props/Props giúp việc thêm property cho DOM giống như thêm attribute cho HTML.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/JSX, props/Props là viết tắt của property, nghĩa gốc là tài sản. Tài sản của cha mẹ thì con dùng được, nhưng tài sản của con thì cha mẹ không đụng được.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/JSX, props/Props là đối số đầu tiên của hàm component, dùng để truyền giá trị các thuộc tính của nó.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/JSX, props/key là một thuộc tính đặc biệt của vật thể props để việc render được hiệu quả hơn.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/Không có async component vì hiệu suất quá tệ.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/Những hàm được export default và được viết hoa ký tự đầu tiên là component.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Component, JSX/Nếu truyền HTML làm giá trị biến thì cần dùng dangerouslySetInnerHTML, nếu không thì sẽ bị mã hoá hết.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/Facebook tạo ra React vì jQuery không đáp ứng đủ nhu cầu.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/Framework (Preact, Fresh).md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/Fresh dùng Preact cho UI.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/Fresh và Astro đều cung cấp khả năng render island lần đầu tại server và những lần sau tại client.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/Fresh đối với Preact cũng giống như Next.js đối với React. React với Preact cung cấp khả năng render (làm framework), còn Fresh hay Next.js xử lý những thứ còn lại (làm meta-framework).md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/JS là để tăng trải nghiệm người dùng. Framework là để tăng trải nghiệm lập trình viên.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/Lịch sử phát triển khung làm việc (framework) JavaScript.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/Next.js, Remix, Gatsby là những framework mà chính React giới thiệu là nên dùng.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/Nói cho đến cùng thì trang web chỉ là form.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/Preact chỉ là một thư viện render. Nó không có biết gì về server hay routing cả.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/React được sinh ra để làm việc với trạng thái.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/So sánh Single Page App (SPA) vs Progressive Web App (PWA).md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Lịch sử, so sánh giữa các khung làm việc (framework)/❓Metaframework với server-side framework là một.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/React nên được alias thành preact-compat.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Context/Giá trị trả về của useContext() là giá trị được truyền vào thuộc tính value của provider.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Context/createContext() nằm ngoài global, useContext() nằm trong component.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Context/useContext() là cách để không phải dùng Consumer.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Context/Đối số của createContext() quyết định kiểu của value của Context.Provider.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Hook/Chính vì setState render lại cả component, nên với những file component muốn tách ra nhiều hàm độc lập, và state.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Hook/Các hàm set của hook sẽ kích hoạt việc render lại component nơi nó được khai báo.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Hook/Cách dùng useEffect với useState.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Hook/Dùng setState gọn hơn signal nếu không phải truyền setter qua nhiều hàm khác nhau.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Hook/Không dùng mảng hoặc vật thể trong setState được.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Hook/Phải viết hook trong component. Không viết trong loop hoặc if được.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Hook/Trong useEffect chỉ dùng được promise, không dùng async được.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Hook/useEffect được sinh ra là để side effect không tự động chạy mỗi khi component được render.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Render là quá trình chuyển đổi dữ liệu và code sang HTML.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Signal/Signal chỉ render lại mỗi phần tử HTML chứa giá trị của nó.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Signal/Signal giúp giải quyết các vấn đề do useState hoặc Context tạo ra.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Render, quản lý state/Signal/effect khác computed ở chỗ một cái có return, một cái không có return.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Route là code viết cho server. Island là code viết cho client.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Island, state/Component nằm trong thư mục island sẽ được render lần đầu ở server, còn những lần sau đều ở client.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Island, state/Các hàm được môi trường thực thi cung cấp không hoạt động được ở island.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Island, state/Island là những component ở trong thư mục islands.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Island, state/Island với partial hydration là một.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Island, state/Khi một vật thể được đổ dữ liệu vào, nó được gọi là được tưới nước.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Island, state/Mỗi khi state thay đổi thì islands được render lại.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Island, state/State giúp cập nhật dữ liệu mà không cần tải lại trang.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Route, handler/Có một số hàm ở server sẽ không serialize được.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Route, handler/Khi có một yêu cầu tới một route, handler được gọi trước, sau đó tới component.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Route, handler/Kết quả được trả về ctx.render(arg) của handler sẽ được truyền lại vào props.data của component.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Route, handler/Nếu viết handler dưới dạng vật thể thì chỉ những phương thức là động từ HTTP mới được dùng. Nếu viết dưới dạng hàm thì cái hàm đó sẽ trở thành handler luôn.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Route, handler/Route cần có ít nhất một handler hoặc một component.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Route, handler/Route không bao giờ được gửi đến client. Island được chạy ở cả server và client.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Server/Route, handler/Serialize là cách duy nhất để truyền dữ liệu từ máy phục vụ tới máy khách và ngược lại.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/UI là kết quả của state và data. State nằm ở client, data nằm ở server.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/react-hook-form.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Ý nghĩa tên các thư mục trong một dự án web.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Framework (Preact, Fresh)/Ở Preact, onInput sẽ kích hoạt ngay trong lúc nhập, còn onChange chỉ kích hoạt khi người dùng đổi focus.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Lập trình web có rào cản gia nhập thấp nhất trong các loại lập trình.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Render phía máy chủ nhanh và SEO tốt. Render phía người dùng phù hợp cho những ứng dụng cần tương tác nhiều.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/CORS/CORS là để trình duyệt bảo vệ người dùng, không phải để bảo vệ máy chủ.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/CORS/Nếu tạo CORS proxy thì chỉ trả về đúng HTML thôi, đừng xử lý gì trên đó hết.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/CORS/Same-origin policy ngăn chặn việc script ở tab này điều khiển tab kia.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/Cache là dữ liệu đã được tải trước để giúp giảm thời gian tải trang.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/Cookie lưu thông tin cá nhân để server nhận dạng được ai với ai. Giống như bệnh viện dùng sổ khám bệnh để biết mình là ai và đã được điều trị thế nào.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/DOM/DOM là kết quả của việc phân tích cú pháp một tài liệu HTML cộng với.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/DOM/DOM property khác HTML attribute.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/DOM/HTML parser, DOM parser, trình duyệt.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/DOM/Nếu không có DOM, JS sẽ không có bất cứ mô hình hoặc ý niệm nào về trang web, tài liệu HTML, SVG và các thành phần khác.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/Việc cô lập các tab là một cái giá phải trả để tránh một lỗi bảo mật.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trình duyệt/Worker là một tính năng của trình duyệt.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Trước đây các trình duyệt có tạo API Crypto. Sau này được chuẩn hoá thì dùng SubtleCrypto.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/Web ban đầu được lập ra chỉ để trao đổi tập tin nội bộ, nên nó không được thiết kế để sẵn sàng cho nhu cầu hiện tại.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Web/index.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Blob, tree, commit và annotated tag là các vật thể chính.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Bản chất của Git chỉ là những cặp giá trị key – value.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Chỉ có con trỏ là di chuyển, còn vật thể thì không bao giờ thay đổi.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Commitist và treeist.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Các commit được nối với nhau bằng hash.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Có thể hiểu blob là hash của một tệp, tree là hash của một thư mục, còn commit thực ra chỉ là hash của cả thư mục tổng.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Có thể xem nội dung file với hash là như nhau. Nhưng file thì có thể có kích thước vô cùng lớn, còn hash thì luôn chỉ có 40 ký tự.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Key là hash của object, value là nội dung object.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Lệnh sứ là các lệnh dành cho người dùng. Lệnh ống nước là các lệnh lõi để dùng kèm với các lệnh Unix khác.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/Cái nào có ref thì `git gc` sẽ không đụng tới.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/Có 2 chỗ để lưu ref.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/Dấu ngã và dấu mũ là để chỉ các commit trước đó.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/HEAD/@ là viết tắt của HEAD.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/HEAD/HEAD là commit hiện tại.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/HEAD/Trạng thái mất đầu (detached HEAD) là khi HEAD chỉ trực tiếp vào commit chứ không phải vào nhánh.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/Ref là hệ thống đặt tên các vật thể git.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/amend sẽ squash cả đầu nhánh, chứ không chỉ commit cuối cùng.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/git reflog giúp xem lại các ref không có trong lịch sử commit.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Blob, tree, ref. Bên trong Git/Ref/git reflog là phao cứu sinh cho những lỗi lầm khi dùng Git.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Chia sẻ, cập nhật dự án/origin, upstream là những cái tên thường dùng cho remote.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Chia sẻ, cập nhật dự án/pull không lấy file mới về, mà lấy commit mới về.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Các lệnh Git thường dùng.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Các lỗi Git thường gặp.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Có thể xem Git là một dạng xích khối.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Facebook chuyển sang Mercurial vì nhóm phát triển Git năm 2012 không mặn mà với monorepo.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Git giúp ta du hành thời gian.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Git được sinh ra để giải quyết nhu cầu của Linus, một người viết nhân hệ điều hành.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Git không biết gì về folder.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Khi amend, rebase, push force thì author date vẫn giữ nguyên, còn commit date mới cập nhật.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Reset soft dùng để gộp nhiều commit lại với nhau. Reset hard dùng để xoá bỏ những gì đã ghi sau commit được chọn.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Stage, index, cache/Stage, cache, index là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Stage, index, cache/Untracked, staged, unchanged và unstaged là 4 trạng thái chính của một file.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Stage, index, cache/git add -A làm cho index giống như ở working directory. git commit -am chỉ áp dụng cho những file đã có sẵn trong index.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Stash/Chỉ có duy nhất stash mới nhất là có ref, tất cả các stash còn lại thì không.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Stash/Stash cung cấp các lệnh dễ chịu hơn cho những lưu trữ tạm thời, dù về mặt kỹ thuật thì dùng commit và branch có nhiều ưu điểm hơn.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Stash/Stash không lưu file chưa được stage.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Stash/Stash là một commit, có cha là commit HEAD và mẹ là commit từ index.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Thứ ta đang trực tiếp chỉnh sửa mà ta tưởng là dữ liệu của mình thực chất là thứ được vay mượn từ commit.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/Việc commit giúp ta phá code mà không sợ gì, giống như có đồ bảo hộ rồi thì tha hồ nghịch điện cao thế.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/git status giúp xem những file nào đã được vào stage.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Lưu trữ (snapshotting)/pathspecs giúp chọn đường dẫn một cách linh hoạt và tinh tế hơn.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Real-time collaboration isn't necessary in most cases, but asynchronous collaboration.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Thăm dò, so sánh/2 chấm và 3 chấm trong log và diff.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Thăm dò, so sánh/Cây lịch sử có thể được dùng như là bản lưu những gì đã diễn ra, hoặc là một câu chuyện kể về chúng.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Thăm dò, so sánh/diff/diff does not take into account untracked files.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Thăm dò, so sánh/diff/git diff chỉ so sánh working tree với index, không phải HEAD. Muốn so sánh với HEAD phải dùng git diff HEAD.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Thăm dò, so sánh/diff/git diff thường dùng.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Thăm dò, so sánh/log/git log --all chỉ hiện những commit nào tiếp cận được từ tất cả các ref.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Thăm dò, so sánh/log/git log giúp xem lịch sử các commit.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Thăm dò, so sánh/ls-files chỉ làm việc với index.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Tách, gộp, chuyển nhánh/Fast forward.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Tách, gộp, chuyển nhánh/Git tag.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Tách, gộp, chuyển nhánh/Khi viết tính năng mới nên tạo branch mới.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Tách, gộp, chuyển nhánh/Merge, rebase/Khi merge, ours là branch hiện tại. Khi rebase, theirs là branch hiện tại.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Tách, gộp, chuyển nhánh/Merge, rebase/Merge dùng để bảo lưu sự song song của các thay đổi đã xảy ra trên code. Rebase dùng để đảm bảo cây lịch sử phản ánh sự tuần tự trong quá trình thay đổi code của mình.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Tách, gộp, chuyển nhánh/Merge, rebase/Rebase thích hợp khi phải merge nhiều branch, do nó làm cây lịch sử gọn hơn.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Tách, gộp, chuyển nhánh/Merge, rebase/git merge B nên được hiểu là git merge A with B. git rebase A nên được hiểu là git rebase B to A.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/Tất cả những gì Git làm chỉ để làm một việc là điều khiển các đồ thị.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git/index.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/GitHub/GitHub Page không nhận ra các thư mục có dash phía trước, chỉ đọc được trong docs.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/GitHub/Template và fork.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/GitHub/Tạo nhánh mới khi tạo PR sẽ dễ quản lý hơn.md * DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/GitHub/Website GitHub giống như là để teamview máy tính của GitHub.md
1 parent c5dd4c9 commit 5e10e9c

922 files changed

Lines changed: 3276 additions & 3302 deletions

File tree

Some content is hidden

Large Commits have some content hidden by default. Use the searchbox below for content that may be hidden.

docs/attachments/Các định dạng dữ liệu thường gặp khi xử lý văn bản.svg

Lines changed: 1 addition & 1 deletion
Loading

docs/index.md

Lines changed: 1 addition & 1 deletion
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,7 +1,7 @@
11
---
22
share: true
33
created: 2023-08-25T15:39
4-
updated: 2026-07-06T21:41
4+
updated: 2026-08-06T15:36
55
filename: index
66
alias:
77
- Homepage
Lines changed: 2 additions & 2 deletions
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,6 +1,6 @@
11
---
22
share: true
33
created: 2023-10-24T18:26
4-
updated: 2026-08-02T15:10
4+
updated: 2026-08-06T15:36
55
---
6-
[Is there any philosophical theory behind the concept of object in computer science?](https://philosophy.stackexchange.com/q/99660/19487)
6+
[Is there any philosophical theory behind the concept of object in computer science?](https://philosophy.stackexchange.com/q/99660/19487)
Lines changed: 3 additions & 3 deletions
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,7 +1,7 @@
11
---
22
share: true
33
created: 2023-10-30T14:29
4-
updated: 2026-07-30T17:19
4+
updated: 2026-08-06T15:36
55
---
6-
Nguồn::
7-
[Server là chương trình cung cấp dữ liệu cho chương trình khác. Client là chương trình yêu cầu chương trình khác cung cấp dữ liệu cho mình](../../%F0%9F%A4%96%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng%20d%E1%BA%ABn,%20ti%E1%BA%BFn%20tr%C3%ACnh,%20terminal,%20h%E1%BB%87%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh/Ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh,%20ti%E1%BA%BFn%20tr%C3%ACnh/Server%20l%C3%A0%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20cung%20c%E1%BA%A5p%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20cho%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20kh%C3%A1c.%20Client%20l%C3%A0%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20y%C3%AAu%20c%E1%BA%A7u%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20kh%C3%A1c%20cung%20c%E1%BA%A5p%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20cho%20m%C3%ACnh.md)
6+
Nguồn::
7+
[Server là chương trình cung cấp dữ liệu cho chương trình khác. Client là chương trình yêu cầu chương trình khác cung cấp dữ liệu cho mình](../../%F0%9F%A4%96%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng%20d%E1%BA%ABn,%20ti%E1%BA%BFn%20tr%C3%ACnh,%20terminal,%20h%E1%BB%87%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh/Ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh,%20ti%E1%BA%BFn%20tr%C3%ACnh/Server%20l%C3%A0%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20cung%20c%E1%BA%A5p%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20cho%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20kh%C3%A1c.%20Client%20l%C3%A0%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20y%C3%AAu%20c%E1%BA%A7u%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20kh%C3%A1c%20cung%20c%E1%BA%A5p%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20cho%20m%C3%ACnh.md)
Lines changed: 7 additions & 7 deletions
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,11 +1,11 @@
11
---
22
share: true
3-
updated: 2026-07-30T17:35
3+
updated: 2026-08-06T15:36
44
created: 2026-07-30T17:33
55
---
6-
7-
| | Server | Client |
8-
| --------- | -------------------------------------------------------------------------------------------- | --------------------------------------------------------------- |
9-
| Phần cứng | [Server là cái máy. Host là cái dịch vụ cung cấp cái máy đó và những thứ liên quan tới nó](../../%F0%9F%9B%9CM%E1%BA%A1ng%20m%C3%A1y%20t%C3%ADnh/Server%20l%C3%A0%20c%C3%A1i%20m%C3%A1y.%20Host%20l%C3%A0%20c%C3%A1i%20d%E1%BB%8Bch%20v%E1%BB%A5%20cung%20c%E1%BA%A5p%20c%C3%A1i%20m%C3%A1y%20%C4%91%C3%B3%20v%C3%A0%20nh%E1%BB%AFng%20th%E1%BB%A9%20li%C3%AAn%20quan%20t%E1%BB%9Bi%20n%C3%B3.md) | |
10-
| Bảo mật | | [Client là ứng dụng muốn truy cập vào dữ liệu của người dùng](../../%F0%9F%94%90B%E1%BA%A3o%20m%E1%BA%ADt/X%C3%A1c%20th%E1%BB%B1c,%20c%E1%BA%A5p%20ph%C3%A9p/OAuth,%20access%20token/Client%20l%C3%A0%20%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20mu%E1%BB%91n%20truy%20c%E1%BA%ADp%20v%C3%A0o%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20c%E1%BB%A7a%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng.md) |
11-
| Phần mềm | | |
6+
7+
| | Server | Client |
8+
| --------- | -------------------------------------------------------------------------------------------- | --------------------------------------------------------------- |
9+
| Phần cứng | [Server là cái máy. Host là cái dịch vụ cung cấp cái máy đó và những thứ liên quan tới nó](../../%F0%9F%9B%9CM%E1%BA%A1ng%20m%C3%A1y%20t%C3%ADnh/Server%20l%C3%A0%20c%C3%A1i%20m%C3%A1y.%20Host%20l%C3%A0%20c%C3%A1i%20d%E1%BB%8Bch%20v%E1%BB%A5%20cung%20c%E1%BA%A5p%20c%C3%A1i%20m%C3%A1y%20%C4%91%C3%B3%20v%C3%A0%20nh%E1%BB%AFng%20th%E1%BB%A9%20li%C3%AAn%20quan%20t%E1%BB%9Bi%20n%C3%B3.md) | |
10+
| Bảo mật | | [Client là ứng dụng muốn truy cập vào dữ liệu của người dùng](../../%F0%9F%94%90B%E1%BA%A3o%20m%E1%BA%ADt/X%C3%A1c%20th%E1%BB%B1c,%20c%E1%BA%A5p%20ph%C3%A9p/OAuth,%20access%20token/Client%20l%C3%A0%20%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20mu%E1%BB%91n%20truy%20c%E1%BA%ADp%20v%C3%A0o%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20c%E1%BB%A7a%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng.md) |
11+
| Phần mềm | | |
Lines changed: 10 additions & 10 deletions
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,14 +1,14 @@
11
---
22
share: true
33
created: 2025-02-28T19:28
4-
updated: 2026-08-03T14:17
4+
updated: 2026-08-06T15:36
55
---
6-
## `core`
7-
## `kernel`
8-
[Linux là nhân hệ điều hành. GNU Linux mới là hệ điều hành](../../%F0%9F%A4%96%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng%20d%E1%BA%ABn,%20ti%E1%BA%BFn%20tr%C3%ACnh,%20terminal,%20h%E1%BB%87%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh/Unix,%20Linux/Linux%20l%C3%A0%20nh%C3%A2n%20h%E1%BB%87%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh.%20GNU%20Linux%20m%E1%BB%9Bi%20l%C3%A0%20h%E1%BB%87%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh.md)
9-
## `engine`
10-
Lúc thì như một thứ độc lập (JS engine, Lua engine, PDF engine, game engine, [Docker engine](https://docs.docker.com/engine/), TeX engine), lúc thì là một phần quan trọng nhưng không hay được nói như là một thứ độc lập (rendering engine, search engine, physics engine)
11-
12-
bộ máy, động cơ
13-
14-
## `internal`
6+
## `core`
7+
## `kernel`
8+
[Linux là nhân hệ điều hành. GNU Linux mới là hệ điều hành](../../%F0%9F%A4%96%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng%20d%E1%BA%ABn,%20ti%E1%BA%BFn%20tr%C3%ACnh,%20terminal,%20h%E1%BB%87%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh/Unix,%20Linux/Linux%20l%C3%A0%20nh%C3%A2n%20h%E1%BB%87%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh.%20GNU%20Linux%20m%E1%BB%9Bi%20l%C3%A0%20h%E1%BB%87%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh.md)
9+
## `engine`
10+
Lúc thì như một thứ độc lập (JS engine, Lua engine, PDF engine, game engine, [Docker engine](https://docs.docker.com/engine/), TeX engine), lúc thì là một phần quan trọng nhưng không hay được nói như là một thứ độc lập (rendering engine, search engine, physics engine)
11+
12+
bộ máy, động cơ
13+
14+
## `internal`
Lines changed: 126 additions & 126 deletions
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,132 +1,132 @@
11
---
22
share: true
33
created: 2023-10-30T14:29
4-
updated: 2026-08-02T16:36
4+
updated: 2026-08-06T15:36
55
title: Các vấn đề về dịch thuật ngữ
66
alias: dịch tiếng Anh
77
---
8-
## Những cách dịch lại đề xuất
9-
- [Server nên được dịch là máy phục vụ hơn là máy chủ](./Server%20n%C3%AAn%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20d%E1%BB%8Bch%20l%C3%A0%20m%C3%A1y%20ph%E1%BB%A5c%20v%E1%BB%A5%20h%C6%A1n%20l%C3%A0%20m%C3%A1y%20ch%E1%BB%A7.md)
10-
- [Chưa rõ lý do vì sao lại dịch object ra thành đối tượng chứ không phải vật thể](./Ch%C6%B0a%20r%C3%B5%20l%C3%BD%20do%20v%C3%AC%20sao%20l%E1%BA%A1i%20d%E1%BB%8Bch%20object%20ra%20th%C3%A0nh%20%C4%91%E1%BB%91i%20t%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ch%E1%BB%A9%20kh%C3%B4ng%20ph%E1%BA%A3i%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%83.md)
11-
12-
| Từ tiếng Anh | Cách dịch |
13-
| ------------------------ | -------------------------------- |
14-
| Separation of concern | Tách biệt sự bận tâm |
15-
| Plain text | Bản thuần ký tự |
16-
| Template | Mẫu tạo |
17-
| Kernel space, user space | Khu vực nhân, khu vực người dùng |
18-
19-
Việc tìm cách dịch giúp cho người mới dễ hiểu, làm cho tiếng Việt phong phú hơn, và giúp chính bản thân hiểu được khái niệm sâu sắc hơn.
20-
21-
## Những lúc thấy để nguyên tiếng Anh thì tiện hơn
22-
### Xuất hiện dày đặc ở giao diện chứ không phải chỉ là khái niệm
23-
VD như cú pháp, tên thư viện, v.v.
24-
- `true`, `false`
25-
- `string`, `number`
26-
- `comment`, `note`
27-
- `package`, `module`, `library`
28-
- `Temporal`, `Event`
29-
- `import`, `export`
30-
- `terminal`, `shell`
31-
- `macro`
32-
- `extension`, `plugin`, `addon`
33-
- `origin`, `port`, `localhost`
34-
- `blob`, `hash`
35-
- `file`, `folder`, `vault`, `project`, `repo`, `root`
36-
- `sum`
37-
- `taskbar`,
38-
- `pass`
39-
- `enter`, `escape`, `home`, `end`
40-
- `tab`
41-
- `framework`
42-
43-
### Chưa biết dịch làm sao
44-
Có khi là ở tiếng Anh phân biệt được nhưng tiếng Việt thì không:
45-
- `day`, `date`
46-
- `theme`, `form`, `template`, `pattern`
47-
- `boot`, `start`
48-
- `repo`, `vault`
49-
- `task`, `job`
50-
- `team`, `group`
51-
- `browse`, `navigate`, `route`
52-
- `config`, `setting`, `option`
53-
- `bundle`, `polyfill`
54-
- [[`core`, `kernel`, `engine`]]
55-
- `element`
56-
- `tab`
57-
- `terminal`, `shell`
58-
- `text`, `document`
59-
- `macro`
60-
- `extension`, `plugin`, `addon`
61-
- `tooltip`
62-
- `plain text`
63-
64-
- `encode`, `encrypt`, `decode`, `decrypt`
65-
- `blob`, `hash`
66-
- `passkey`
67-
- `fish`
68-
69-
### Không tận dụng được các từ viết tắt hoặc đơn âm tiết và phổ biến
70-
- `arg`, `obj`, `list`, `prop`, `val`, `set`, `map`, `arr`
71-
- `auth`
72-
- `boot`
73-
- `div`
74-
- `dev`, `docs`, `src`
75-
- `file`, `dir`
76-
- `helper`, `util`
77-
- `job`, `task`
78-
- `key`, `iv`
79-
- `lib`,
80-
- `nav`
81-
- `pass`
82-
- `path`, `pipe`, `cli`
83-
- `req`, `res`
84-
- `repo`, `clone`
85-
- `sum`
86-
- `tab`
87-
- `test`
88-
- `wiki`
89-
- `worker`
90-
- `true`/`false
91-
- `log`
92-
- `blob`, `hash`
93-
94-
### Để nguyên để lúc đọc tài liệu tiếng Anh thì còn biết
95-
Ví dụ:
96-
- [[Server là cái máy. Host là cái dịch vụ cung cấp cái máy đó và những thứ liên quan tới nó]]
97-
- [[Client gửi token truy cập đến máy cấp quyền để được truy cập tài nguyên]]
98-
- [[Khi merge, ours là branch hiện tại. Khi rebase, theirs là branch hiện tại]]
99-
- [[Map trong JS tương đương với dictionary trong Python]]
100-
- [[Compile time là lúc chuyển từ ngôn ngữ lập trình mà người hiểu sang ngôn ngữ máy chỉ có máy mới hiểu. Runtime là lúc máy chạy mã máy]]
101-
102-
### Có những cái sai chỉ xuất hiện trong tiếng Anh
103-
- [[Runtime là lúc chạy mã máy, runtime environment là môi trường thực thi. Nhưng nhiều lúc runtime environment được gọi tắt là runtime]]
104-
- [[Trong JavaScript, khi nói đến runtime thường mọi người chỉ nghĩ đến Node hoặc Deno, và đối lập với trình duyệt. Dù tất cả đều không phải là runtime mà là runtime environment]]
105-
106-
### Thêm được các tiền tố, hậu tố
107-
- Số nhiều thêm `s`
108-
- `truthy`/`falsy
109-
110-
### Đã quá quen thuộc rồi
111-
- `code`
112-
- `internet`
113-
- `lap`, `mic`, `cam`
114-
- `file`, `folder`
115-
- `test`
116-
117-
### Tiếng Anh dùng bình thường nhưng tiếng Việt dịch ra hơi tiêu cực
118-
- `manipulation`: thao túng
119-
120-
## Những lúc thấy để tiếng Việt hay hơn tiếng Anh
121-
### Người dùng Tiếng Anh phải chịu đựng sự mơ hồ do đa nghĩa. Tiếng Việt tội gì phải thế?
122-
- `comment`: comment là phần chữ được bỏ qua trong code và thường được dùng để giải thích, hay là đưa ra đánh giá, bình luận nói chung?
123-
- `server`, `client`: [Trong những bối cảnh khác nhau thì server và client có những nghĩa khác nhau](./Trong%20nh%E1%BB%AFng%20b%E1%BB%91i%20c%E1%BA%A3nh%20kh%C3%A1c%20nhau%20th%C3%AC%20server%20v%C3%A0%20client%20c%C3%B3%20nh%E1%BB%AFng%20ngh%C4%A9a%20kh%C3%A1c%20nhau.md)
124-
125-
## Dịch được
126-
- `raw`: thô
127-
- `sum`: tổng
128-
- `temp`: tạm
129-
- `test`: thử
130-
- `script`: kịch bản
131-
132-
## Phiên âm
8+
## Những cách dịch lại đề xuất
9+
- [Server nên được dịch là máy phục vụ hơn là máy chủ](./Server%20n%C3%AAn%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20d%E1%BB%8Bch%20l%C3%A0%20m%C3%A1y%20ph%E1%BB%A5c%20v%E1%BB%A5%20h%C6%A1n%20l%C3%A0%20m%C3%A1y%20ch%E1%BB%A7.md)
10+
- [Chưa rõ lý do vì sao lại dịch object ra thành đối tượng chứ không phải vật thể](./Ch%C6%B0a%20r%C3%B5%20l%C3%BD%20do%20v%C3%AC%20sao%20l%E1%BA%A1i%20d%E1%BB%8Bch%20object%20ra%20th%C3%A0nh%20%C4%91%E1%BB%91i%20t%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ch%E1%BB%A9%20kh%C3%B4ng%20ph%E1%BA%A3i%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%83.md)
11+
12+
| Từ tiếng Anh | Cách dịch |
13+
| ------------------------ | -------------------------------- |
14+
| Separation of concern | Tách biệt sự bận tâm |
15+
| Plain text | Bản thuần ký tự |
16+
| Template | Mẫu tạo |
17+
| Kernel space, user space | Khu vực nhân, khu vực người dùng |
18+
19+
Việc tìm cách dịch giúp cho người mới dễ hiểu, làm cho tiếng Việt phong phú hơn, và giúp chính bản thân hiểu được khái niệm sâu sắc hơn.
20+
21+
## Những lúc thấy để nguyên tiếng Anh thì tiện hơn
22+
### Xuất hiện dày đặc ở giao diện chứ không phải chỉ là khái niệm
23+
VD như cú pháp, tên thư viện, v.v.
24+
- `true`, `false`
25+
- `string`, `number`
26+
- `comment`, `note`
27+
- `package`, `module`, `library`
28+
- `Temporal`, `Event`
29+
- `import`, `export`
30+
- `terminal`, `shell`
31+
- `macro`
32+
- `extension`, `plugin`, `addon`
33+
- `origin`, `port`, `localhost`
34+
- `blob`, `hash`
35+
- `file`, `folder`, `vault`, `project`, `repo`, `root`
36+
- `sum`
37+
- `taskbar`,
38+
- `pass`
39+
- `enter`, `escape`, `home`, `end`
40+
- `tab`
41+
- `framework`
42+
43+
### Chưa biết dịch làm sao
44+
Có khi là ở tiếng Anh phân biệt được nhưng tiếng Việt thì không:
45+
- `day`, `date`
46+
- `theme`, `form`, `template`, `pattern`
47+
- `boot`, `start`
48+
- `repo`, `vault`
49+
- `task`, `job`
50+
- `team`, `group`
51+
- `browse`, `navigate`, `route`
52+
- `config`, `setting`, `option`
53+
- `bundle`, `polyfill`
54+
- [[`core`, `kernel`, `engine`]]
55+
- `element`
56+
- `tab`
57+
- `terminal`, `shell`
58+
- `text`, `document`
59+
- `macro`
60+
- `extension`, `plugin`, `addon`
61+
- `tooltip`
62+
- `plain text`
63+
64+
- `encode`, `encrypt`, `decode`, `decrypt`
65+
- `blob`, `hash`
66+
- `passkey`
67+
- `fish`
68+
69+
### Không tận dụng được các từ viết tắt hoặc đơn âm tiết và phổ biến
70+
- `arg`, `obj`, `list`, `prop`, `val`, `set`, `map`, `arr`
71+
- `auth`
72+
- `boot`
73+
- `div`
74+
- `dev`, `docs`, `src`
75+
- `file`, `dir`
76+
- `helper`, `util`
77+
- `job`, `task`
78+
- `key`, `iv`
79+
- `lib`,
80+
- `nav`
81+
- `pass`
82+
- `path`, `pipe`, `cli`
83+
- `req`, `res`
84+
- `repo`, `clone`
85+
- `sum`
86+
- `tab`
87+
- `test`
88+
- `wiki`
89+
- `worker`
90+
- `true`/`false
91+
- `log`
92+
- `blob`, `hash`
93+
94+
### Để nguyên để lúc đọc tài liệu tiếng Anh thì còn biết
95+
Ví dụ:
96+
- [[Server là cái máy. Host là cái dịch vụ cung cấp cái máy đó và những thứ liên quan tới nó]]
97+
- [[Client gửi token truy cập đến máy cấp quyền để được truy cập tài nguyên]]
98+
- [[Khi merge, ours là branch hiện tại. Khi rebase, theirs là branch hiện tại]]
99+
- [[Map trong JS tương đương với dictionary trong Python]]
100+
- [[Compile time là lúc chuyển từ ngôn ngữ lập trình mà người hiểu sang ngôn ngữ máy chỉ có máy mới hiểu. Runtime là lúc máy chạy mã máy]]
101+
102+
### Có những cái sai chỉ xuất hiện trong tiếng Anh
103+
- [[Runtime là lúc chạy mã máy, runtime environment là môi trường thực thi. Nhưng nhiều lúc runtime environment được gọi tắt là runtime]]
104+
- [[Trong JavaScript, khi nói đến runtime thường mọi người chỉ nghĩ đến Node hoặc Deno, và đối lập với trình duyệt. Dù tất cả đều không phải là runtime mà là runtime environment]]
105+
106+
### Thêm được các tiền tố, hậu tố
107+
- Số nhiều thêm `s`
108+
- `truthy`/`falsy
109+
110+
### Đã quá quen thuộc rồi
111+
- `code`
112+
- `internet`
113+
- `lap`, `mic`, `cam`
114+
- `file`, `folder`
115+
- `test`
116+
117+
### Tiếng Anh dùng bình thường nhưng tiếng Việt dịch ra hơi tiêu cực
118+
- `manipulation`: thao túng
119+
120+
## Những lúc thấy để tiếng Việt hay hơn tiếng Anh
121+
### Người dùng Tiếng Anh phải chịu đựng sự mơ hồ do đa nghĩa. Tiếng Việt tội gì phải thế?
122+
- `comment`: comment là phần chữ được bỏ qua trong code và thường được dùng để giải thích, hay là đưa ra đánh giá, bình luận nói chung?
123+
- `server`, `client`: [Trong những bối cảnh khác nhau thì server và client có những nghĩa khác nhau](./Trong%20nh%E1%BB%AFng%20b%E1%BB%91i%20c%E1%BA%A3nh%20kh%C3%A1c%20nhau%20th%C3%AC%20server%20v%C3%A0%20client%20c%C3%B3%20nh%E1%BB%AFng%20ngh%C4%A9a%20kh%C3%A1c%20nhau.md)
124+
125+
## Dịch được
126+
- `raw`: thô
127+
- `sum`: tổng
128+
- `temp`: tạm
129+
- `test`: thử
130+
- `script`: kịch bản
131+
132+
## Phiên âm

docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân loại dữ liệu (Trấn Kỳ)/1. Cài đặt và sử dụng nhanh/1.1 Cài đặt PowerShell, Deno, Python, Git, VS Code.md

Lines changed: 1 addition & 1 deletion
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,7 +1,7 @@
11
---
22
share: true
33
created: 2023-08-25T14:20
4-
updated: 2026-07-06T21:40
4+
updated: 2026-08-06T15:36
55
---
66
Cách này dành cho các máy sử dụng Windows 10 trở lên.
77
## B1: Mở PowerShell

docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân loại dữ liệu (Trấn Kỳ)/1. Cài đặt và sử dụng nhanh/1.2 Lấy code.md

Lines changed: 1 addition & 1 deletion
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,7 +1,7 @@
11
---
22
share: true
33
created: 2023-08-25T14:20
4-
updated: 2026-07-06T21:40
4+
updated: 2026-08-06T15:36
55
---
66
Bởi vì [Lý do viết Trấn Kỳ](https://obsidian.quảcầu.cc/📐 dự án/trấn kỳ/9 blog/lý do viết trấn kỳ?utm_source=CW+%C2%BB+Ti%E1%BA%BFp+th%E1%BB%8B+s%E1%BB%91%2C+x%E1%BB%AD+l%C3%BD+d%E1%BB%AF+li%E1%BB%87u+v%C3%A0+l%E1%BA%ADp+tr%C3%ACnh+%C2%BB+1.2+L%E1%BA%A5y+code&utm_medium=vault&utm_campaign=Tr%E1%BA%A5n+K%E1%BB%B3) là để giúp Kendy, và vì Kendy vẫn còn gặp khó khăn, bọn mình mong muốn bạn cũng sẽ góp phần hỗ trợ Kendy.
77

docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân loại dữ liệu (Trấn Kỳ)/1. Cài đặt và sử dụng nhanh/1.3 Tải code.md

Lines changed: 1 addition & 1 deletion
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,7 +1,7 @@
11
---
22
share: true
33
created: 2023-10-30T14:29
4-
updated: 2026-07-06T21:40
4+
updated: 2026-08-06T15:36
55
---
66
1. Mở VS Code
77
2. Mở bảng lệnh trong VS Code bằng tổ hợp phím <kbd>Ctrl + Shift + P</kbd>

0 commit comments

Comments
 (0)