Skip to content

Commit 83e0cba

Browse files
authored
[skip netlify] PUBLISHER #129
* PUSH NOTE : Những phương thức có hai dấu gạch dưới hai bên được gọi là dunder (double underscore).md * PUSH NOTE : Không thể thay đổi tuple một khi đã được tạo ra.md * PUSH NOTE : Jupyter notebook giúp chạy lệnh theo từng ô kèm diễn giải.md * PUSH NOTE : IPython.md * PUSH NOTE : Exception.md * PUSH NOTE : elif là để phân biệt else thuộc if nào.md * PUSH NOTE : __repr__() trả về mô tả chi tiết để người lập trình bảo trì và sửa lỗi. __str__() trả về mô tả đơn giản cho người dùng sử dụng.md * PUSH NOTE : Trong REPL, gọi trực tiếp vật thể ra thì kết quả là __repr__(). Nếu dùng print thì kết quả là __str__().md * PUSH NOTE : Nếu lớp không định nghĩa cả __repr__() và __str__() thì kết quả trả về có dạng __main__.Class_name object at 0x1025c4ed0.md * PUSH NOTE : Map trong JS tương đương với dictionary trong Python.md * PUSH NOTE : Khác biệt giữa JS và Python.md * PUSH NOTE : JS dùng {} cho vật thể, Python dùng nó cho từ điển và tập hợp.md * PUSH NOTE : JavaScript và Python là 2 ngôn ngữ điển hình cho việc dùng nguyên mẫu (prototype).md * PUSH NOTE : void là kết quả của những hàm không trả kết quả nào.md * PUSH NOTE : type-fest cung cấp thêm các kiểu cho TS.md * PUSH NOTE : tsconfig.md * PUSH NOTE : tsc là TypeScript compiler, là thứ dịch TypeScript sang JavaScript.md * PUSH NOTE : TS chỉ có thể bắt lỗi kiểu dữ liệu trong lúc viết code. Zod giúp bắt lỗi kiểu do người dùng trả về.md * PUSH NOTE : Thay vì dùng Copilot để gợi ý code, có thể dùng 30 seconds of TypeScript.md * PUSH NOTE : Người mới học TS thì nên cài extension Total TypeScript để bớt sợ.md * PUSH NOTE : Dùng ts-reset để sửa những lỗi kỳ lạ của TS.md * PUSH NOTE : Dùng string-ts để bắt kiểu cho chuỗi được tốt hơn.md * PUSH NOTE : dts hoặc siroc dùng để khởi tạo dự án mà không tốn quá nhiều thời gian config.md * PUSH NOTE : DefinitelyTyped là nơi tổng hợp kiểu cho các thư viện viết thuận JS.md * PUSH NOTE : TypeScript cung cấp kiểu cho JavaScript.md * PUSH NOTE : satisfied là để kiểm tra xem dữ liệu mình nhập bằng tay có thoả kiểu hay không.md * PUSH NOTE : Nếu một thứ kêu như con vịt và đi như con vịt, thì nó là con vịt.md * PUSH NOTE : Nếu dữ liệu không nhất thiết ở dạng vật thể thì type gọn hơn và linh hoạt hơn. Nếu đã xác định dữ liệu cần ở dạng vật thể thì interface sẽ thể hiện tốt ý tưởng của người viết hơn.md * PUSH NOTE : generic là tính từ, không phải danh từ.md * PUSH NOTE : generic là cách để giữ được tính chung chung mà vẫn không bị mất thông tin.md * PUSH NOTE : generic là biến dành cho kiểu.md * PUSH NOTE : Index signature và record là các cách khai báo kiểu vật thể.md * PUSH NOTE : Index signature giúp khai báo kiểu của tên thuộc tính và giá trị của nó trong vật thể, dù không biết vật thể đó có cấu trúc thế nào.md * PUSH NOTE : Chỉ thị ba dấu gạch chéo cung cấp chỉ dẫn cho TS.md * PUSH NOTE : Branding là một thủ thuật để tạo kiểu cho kiểu.md * PUSH NOTE : as, is là những cách để nói cho TS biết là mình hiểu nhiều hơn nó.md * PUSH NOTE : strict mode là chế độ code nghiêm ngặt, bắt buộc lập trình viên phải tuân thủ theo quy tắc mà JS đưa ra.md * PUSH NOTE : VanillaJS chỉ là JS bình thường.md * PUSH NOTE : Đa số code ở backend thì chỉ cần thời gian ở định dạng ISO, nhưng code ở frontend thì cần ở định dạng địa phương.md * PUSH NOTE : Temporal được sinh ra để giải quyết các rắc rối của Date.md * PUSH NOTE : Instant nhấn mạnh về thời điểm. ZonedDateTime nhấn mạnh về vị trí địa lý.md * PUSH NOTE : Giờ UTC là giờ luôn giống nhau ở bất cứ nơi đâu. Nó là phiên bản sau của giờ GMT.md * PUSH NOTE : Các quy chuẩn thời gian trong ISO và RFC.md * PUSH NOTE : Buffer và stream.md * PUSH NOTE : Request.json() và Response.json() tương đương với JSON.parse(). Việc không dùng nó tương đương với việc dùng JSON.string().md * PUSH NOTE : esbuild.md * PUSH NOTE : Namespace thực ra chỉ là các mô đun có sẵn.md * PUSH NOTE : Vì Node, Deno viết trên V8 chứ không phải Gecko, nên chỉ có Chrome mới debug được chứ Firefox thì không.md * PUSH NOTE : Thay vì phải tìm hiểu về awesome JS, có thể xem các thư viện std.md * PUSH NOTE : Sau một thập kỷ phát triển, tác giả của Node đã viết Deno để khắc phục những thiếu sót của Node.md * PUSH NOTE : Nếu không chỉ định phiên bản mô đun thì thỉnh thoảng phải xoá cache để đảm bảo lấy được phiên bản mới nhất.md * PUSH NOTE : Dùng Array.fromAsync để việc lấy dữ liệu từ KV không phải chờ tải về hết rồi mới bắt đầu lọc.md * PUSH NOTE : Deno đã loại bỏ bundler vì sự khác biệt giữa mong đợi của người dùng và của Deno.md * PUSH NOTE : deno info giúp thấy chỗ script được chuyển sang JS.md * PUSH NOTE : Cứ 4kb thì tạo thành một read unit, chứ không phải là một lần chạy lệnh.md * PUSH NOTE : Trong JavaScript, khi nói đến runtime thường mọi người chỉ nghĩ đến Node hoặc Deno, và đối lập với trình duyệt. Dù tất cả đều không phải là runtime mà là runtime environment.md * PUSH NOTE : Node với Deno là những môi trường thực thi của JavaScript.md * PUSH NOTE : package.json dùng để thiết lập Node.js.md * PUSH NOTE : npx là một gói mở rộng của npm giúp việc cài đặt dễ dàng hơn.md * PUSH NOTE : npm, pnpm, yarn là các chương trình quản lý package cho Node.md * PUSH NOTE : Cần thiết lập esm cho Node trước khi chạy.md * PUSH NOTE : Các chương trình dùng Electron ngốn RAM.md * PUSH NOTE : value, writable, enumerable, configurable là các thuộc tính của các thuộc tính.md * PUSH NOTE : for...in chỉ lấy vị trí trong mảng. for...of lấy giá trị ở vị trí đó.md * PUSH NOTE : Dùng dấu cách cho tên thuộc tính cũng được, nhưng lúc destructure thì phải gõ nhiều sẽ mệt. Tốt nhất là không dùng dấu cách rồi lúc hiển thị viết lại cho đẹp.md * PUSH NOTE : Các hàm thường dùng cho mảng.md * PUSH ATTACHMENT : civilised_guide_to_javascript_array_methods.pdf * PUSH NOTE : Vì JS bắt cả lỗi đoán được và không bắt được, nên khi xử lý lỗi thì tốt nhất là trả về một kết quả.md * PUSH NOTE : Đáng lẽ typeof null phải là 'null'. Nhưng nó lại trả về là 'object' vì đây là một bug lúc JS mới được viết, và việc sửa nó sẽ làm hỏng nhiều script.md * PUSH NOTE : typeof NaN === number.md * PUSH NOTE : Mọi phép so sánh với NaN đều trả về false.md * PUSH NOTE : Luôn dùng ===. Nếu không có lý do hợp lý thì đừng dùng ==.md * PUSH NOTE : Dùng nullish coalescing operator thay cho toán tử OR khi 0, '', NaN cần được trả về true chứ không phải false.md * PUSH NOTE : Dùng null khi chắc chắn là người dùng chắc chắn nói là không có giá trị cho việc đó. Còn lại dùng undefined.md * PUSH NOTE : Khi một hàm được gọi với từ khoá new, nó sẽ được dùng như một constructor.md * PUSH NOTE : Sự kiện.md * PUSH NOTE : Mọi sự kiện đều capture và target, nhưng không phải sự kiện nào cũng bubble.md * PUSH NOTE : Dùng export default cho lớp, hàm của component, và export thường cho những thứ còn lại.md * PUSH NOTE : Có 2 loại kiểu - kiểu nguyên thuỷ và kiểu tham chiếu.md * PUSH NOTE : Biến được so sánh với nhau bằng địa chỉ bộ nhớ, không phải giá trị thực sự của biến.md * PUSH NOTE : URL.toString() hoặc URL.href() sẽ luôn thêm dấu chéo vào sau.md * PUSH NOTE : object Object xảy ra khi một vật thể bị chuyển sang dạng chuỗi.md * PUSH NOTE : Number(undefined) === NaN. Number(null) === 0.md * PUSH NOTE : MBR dùng cho BIOS, GPT dùng cho UEFI.md * PUSH NOTE : JSON.stringify(new Error()) trả về một vật thể rỗng.md * PUSH NOTE : Sự bất đồng bộ có tính lây lan. Bất kỳ hàm nào gọi hàm bất đồng bộ đều trở thành hàm bất đồng bộ.md * PUSH NOTE : Đối số của Promise là một hàm. Nó được gọi là hàm thực thi (executor).md * PUSH NOTE : resolve, reject là hai hàm được JS cung cấp sẵn để làm đối số cho hàm thực thi.md * PUSH NOTE : Khi resolve được gọi, vật thể promise sẽ cập nhật kết quả trả về từ resolve, và hàm được dùng làm đối số đầu tiên của then sẽ được chạy.md * PUSH NOTE : Để lấy được giá trị state và result của promise, cần dùng các phương thức then và catch.md * PUSH NOTE : Vật thể promise có 2 thuộc tính là state và result, và 3 phương thức là then, catch, và finally.md * PUSH NOTE : Nếu có nhiều then nối với nhau là bởi vì trong promise có promise khác.md * PUSH NOTE : Hàm được dùng làm đối số đầu tiên của then sẽ chạy khi hàm resolve được gọi. Hàm được dùng làm đối số thứ hai của then sẽ chạy khi hàm reject được gọi.md * PUSH NOTE : Kết quả của promise chỉ có thể được lấy ở trong then, và phải ở dạng hàm.md * PUSH NOTE : Promise.md * PUSH NOTE : Promise được sinh ra là để không phải dùng if lồng quá nhiều.md * PUSH NOTE : Promise chỉ là một vật thể để việc lập trình được tiện hơn, không phải là một tính năng mà những phiên bản JS trước không làm được.md * PUSH NOTE : Chạy nhiều promise song song và tuần tự.md * PUSH NOTE : Nếu không dùng hàm bất đồng bộ để gọi tiến trình khác, thì JS sẽ tiếp tục chạy các lệnh sau đó mà không chờ tiến trình chạy xong.md * PUSH NOTE : Biến được tạo mà không có từ khoá khai báo (var, let, const) luôn là biến toàn cục, kể cả khi được tạo trong hàm.md * PUSH NOTE : Cái tên ECMAScript là để tránh bị Oracle kiện.md * PUSH NOTE : Bundler dùng để gom hết tất cả các script lại vào làm một.md * PUSH NOTE : Viết chương trình bằng Rust giống như sống trong mối quan hệ bạo hành.md * PUSH NOTE : Rust.md * PUSH NOTE : Rust phù hợp khi code đã ổn định rồi.md * PUSH NOTE : Mỗi lần refactor là một cực hình.md * PUSH NOTE : Crate là file, package là tập hợp nhiều crate.md * PUSH NOTE : cargo giống npm hay pip.md * PUSH NOTE : Dùng sleep ở đầu loop tốt hơn là ở cuối loop.md * PUSH NOTE : AutoHotKey.md * PUSH NOTE : AutoHotkey combines 3 concepts into 1 built-in basic object type.md * PUSH NOTE : Việc đặt tên không có tiền tố gì sẽ tiện khi nó thường được dùng thường xuyên ở những nơi khác, ở trong một danh sách, hoặc khi dùng để liệt kê các thuộc tính.md * PUSH NOTE : Thay vì comment, hãy document. Thay vì giải thích cách code hoạt động, hãy hướng dẫn cách sử dụng nó.md * PUSH NOTE : Quy ước đặt tên biến.md * PUSH NOTE : Nên dùng comment để giải thích về thuật toán, các đánh đổi trong việc ra quyết định hoặc dẫn nguồn.md * PUSH NOTE : Hãy viết code sao cho mình khỏi comment.md * PUSH NOTE : Comment cũng có bug, nhưng không giống như code, không có chương trình nào hỗ trợ debug được nó.md * PUSH NOTE : Comment có thể cho thông tin sai, nhưng code thì không.md * PUSH NOTE : Bản thân việc lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao đã là một dạng comment.md * PUSH NOTE : Block comment dành cho việc giải thích ý tưởng của code, viết doc. Line comment để debug hoặc hướng dẫn editor đọc code của mình (directive).md * PUSH NOTE : Đường cú pháp là những loại cú pháp giúp việc đọc dễ dàng hơn. Muối cú pháp là những loại cú pháp giúp việc viết sai trở nên khó khăn hơn.md * PUSH NOTE : Tránh dùng hàm lồng để làm giảm sự couple.md * PUSH NOTE : Thay vì dùng số nút và cạnh để tính độ phức tạp chu trình, hãy đếm số miền bị chia ra.md * PUSH NOTE : Mỗi đường cơ sở trong biểu đồ dòng tương ứng với một testcase.md * PUSH NOTE : Có những đoạn code có cùng cyclomatic complexity nhưng lại khác cognitive complexity.md * PUSH ATTACHMENT : Cognitive_Complexity_Sonar_Guide_2023.pdf * PUSH NOTE : Các lý do làm tăng cyclomatic complexity.md * PUSH NOTE : Cyclomatic complexity đánh giá độ phức tạp khi viết kiểm thử. Cognitive complexity đánh giá độ phức tạp trong việc đọc.md * PUSH NOTE : Singleton hay được dùng trong các trình quản lý plugin.md * PUSH NOTE : Giao diện nhấn mạnh vào mô hình dữ liệu, còn giao thức nhấn mạnh vào các quy tắc và thủ tục trong quá trình truyền và trao đổi dữ liệu.md * PUSH NOTE : Việc biến đổi dữ liệu chủ yếu là để người dùng đọc cho tiện, và để máy kiểm tra dữ liệu.md * PUSH NOTE : Dạng vật thể thường là tiện cho người, dạng mảng thường là tiện cho máy.md * PUSH NOTE : Runtime là lúc chạy, runtime environment là môi trường thực thi. Nhưng nhiều lúc runtime environment được gọi tắt là runtime.md * PUSH NOTE : Thời điểm xét kiểu quyết định độ động tĩnh của nó. Cách kiểu được xét quyết định độ mạnh yếu của nó.md * PUSH NOTE : Thường mọi người dùng compile time đồng nghĩa với devtime.md * PUSH NOTE : Ngôn ngữ và động cơ thường trùng tên.md * PUSH NOTE : Lỗi runtime là lỗi logic, khi chạy mới thấy. Lỗi compile time là lỗi cú pháp, khi biên dịch là thấy ngay.md * PUSH NOTE : Kiểu động làm cho việc học lập trình dễ hơn. Kiểu yếu giúp ngôn ngữ được tự do ép kiểu để đoán ý người dùng dễ hơn.md * PUSH NOTE : Kiểu động là kiểu được kiểm tra vào lúc chạy. Kiểu tĩnh là kiểu được kiểm tra lúc biên dịch (trước lúc chạy).md * PUSH NOTE : Compile time là lúc chuyển từ ngôn ngữ lập trình mà người hiểu sang ngôn ngữ máy chỉ có máy mới hiểu. Runtime là lúc máy chạy mã máy.md * PUSH NOTE : Vật thể ngoài tự nhiên không chứa hướng dẫn để sử dụng nó. Vật thể trong máy tính có hướng dẫn sử dụng nó.md * PUSH NOTE : Vật thể là dạng dữ liệu có những thuộc tính thành phần.md * PUSH NOTE : Việc đóng gói (encapsulation) giúp ta không cần quan tâm vật thể lưu dữ liệu thế nào, mà chỉ cần quan tâm tới thuộc tính và phương thức của nó.md * PUSH NOTE : Thuộc tính nguyên thủy là những thuộc tính có sẵn mình không cần tạo.md * PUSH NOTE : Thay vì ta thao túng trực tiếp dữ liệu, ta điều khiển vật thể qua phần giao tiếp của nó với bên ngoài.md * PUSH NOTE : this, self là cách để nói rằng hành động mà phương thức sẽ làm sẽ phải gắn lên một vật thể cụ thể của lớp, thứ mà bây giờ chưa được tạo ra.md * PUSH NOTE : Phương thức phải gắn lên một vật thể cụ thể nào đó để có tác dụng.md * PUSH NOTE : Phương thức là một thuộc tính của vật thể.md * PUSH NOTE : Phương thức cho ta biết mình có thể làm gì với vật thể.md * PUSH NOTE : Các vật thể tương tác với nhau qua phương thức và không trực tiếp làm thay đổi giá trị của nhau.md * PUSH NOTE : Từ điển là vật thể được dùng để tra cứu dữ liệu theo từ khoá chứ không phải là để thao tác và thay đổi thuộc tính bằng phương thức.md * PUSH NOTE : Những vật thể đơn giản dùng để tra cứu dữ liệu theo từ khoá gọi là từ điển.md * PUSH NOTE : Mảng giống vật thể nhưng tất cả các thuộc tính đều là số. Từ điển giống vật thể nhưng tất cả các thuộc tính đều là chuỗi.md * PUSH NOTE : Lớp là một cái khuôn để tạo các vật thể cho nhanh.md * PUSH NOTE : Không cần biết vật thể chứa dữ liệu gì, chỉ cần quan tâm nó làm được gì.md * PUSH NOTE : Dùng lớp khi ta có logic nghiệp vụ thực sự cần được thực thi. Dùng giao diện để tạo ràng buộc kiểu cho biến.md * PUSH NOTE : Chưa rõ lý do vì sao lại dịch object ra thành đối tượng chứ không phải vật thể.md * PUSH NOTE : Việc hiển thị nội dung dữ liệu như thế nào là do công cụ quyết định, không phải ngôn ngữ quyết định.md * PUSH NOTE : Nên để dư một dấu phẩy ở phần tử cuối cùng khi tạo vật thể hoặc mảng.md * PUSH NOTE : Việc dùng export chính là đang tạo API. API là các vật thể được export.md * PUSH NOTE : Package và library là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md * PUSH NOTE : Khi import một hàm thì cả file chứa hàm đó sẽ được chạy. Các import của file đó cũng sẽ chạy theo, dù là để import vào một hàm khác mình không import.md * PUSH NOTE : API là giao diện của một chương trình.md * PUSH NOTE : Map, dictionary, associative array, hash, hash table là những cái tên cho cùng một thứ.md * PUSH NOTE : Để tránh phụ thuộc lòng vòng (circular dependency) có thể dùng hàm.md * PUSH NOTE : Ý tưởng của lập trình hướng vật thể là gom nhiều hàm và dữ liệu vào trong một đơn vị gọi là vật thể.md * PUSH NOTE : Việc tách một khối code thành một hàm khiến cho việc đọc từng dòng trở thành đọc từng bước.md * PUSH NOTE : Hàm vô danh, hàm mũi tên, lambda là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md * PUSH NOTE : Hàm cũng là vật thể.md * PUSH NOTE : f(a)(b) để gọi hàm f(a) có chứa hàm con f1(b).md * PUSH NOTE : Hoạt động trung tâm của lập trình hướng vật thể là phân loại.md * PUSH NOTE : Biểu thức (expression) là những thứ trả lại một giá trị nào đó.md * PUSH NOTE : Biến là dữ liệu, hàm là thuật toán. Biến là danh từ, hàm là động từ.md * PUSH NOTE : 4 đặc điểm của lập trình hướng vật thể.md * PUSH NOTE : Việc có khoảng trắng trong tên file sẽ khiến việc xử lý code phức tạp hơn.md * PUSH NOTE : Sự khác biệt giữa Windows và Android, Mac trong tên file.md * PUSH NOTE : pwd là thư mục mà tiến trình sẽ chạy. cwd là thư mục mà mình đang ở đó.md * PUSH NOTE : Những chương trình cũ sẽ dễ gặp vấn đề về dấu cách hơn những chương trình mới.md * PUSH NOTE : Dùng absolute path cho lành.md * PUSH NOTE : Cách các đường dẫn ở những nơi khác nhau xử lý dấu cách và ký tự phi ASCII.md * PUSH NOTE : Windows không ship phiên bản dotnet Core mới nhất để tránh việc dotnet phải hỗ trợ phiên bản Windows đó cho tới khi nào phiên bản đó bị chính thức ngừng hỗ trợ.md * PUSH NOTE : Windows rất lằng nhằng trong việc thiết lập cấu hình.md * PUSH NOTE : Local app data.md * PUSH NOTE : Các lệnh để chạy khi cài win mới.md * PUSH NOTE : Terminal, console, shell và command line thường được dùng lẫn lộn với nhau.md * PUSH NOTE : Terminal là cái chương trình để làm việc với shell.md * PUSH NOTE : Windows Terminal có thể được kích hoạt trong Explorer.md * PUSH NOTE : Profile.md * PUSH NOTE : powershell.exe, PowerShell 5, Windows PowerShell là một. pwsh.exe, PowerShell 6, PowerShell Core là một.md * PUSH NOTE : cmd vẫn được dùng để chạy exe.md * PUSH NOTE : Lệnh con thì không có gạch. Cờ thì có gạch.md * PUSH NOTE : Chương trình là một đoạn mã được lưu trên ổ đĩa. Tiến trình là khi đoạn mã đó được nạp vào RAM và được CPU đọc.md * PUSH NOTE : Chương trình = Cấu trúc dữ liệu + thuật toán.md * PUSH NOTE : PATH là đường dẫn mặc định tới những tập tin nhị phân (binary).md * PUSH NOTE : env của người dùng được ưu tiên hơn env của hệ thống. Nhưng với biến path thì ngược lại.md * PUSH NOTE : Biến môi trường giúp ta điền những giá trị lặp đi lặp lại nhanh hơn.md * PUSH NOTE : Test trong VS Code.md * PUSH NOTE : Dễ xem kết quả các giá trị trong console debug hơn là ở Variables.md * PUSH NOTE : Dùng test khi muốn biết code chạy có đúng không. Dùng debug khi muốn biết code chạy sai chỗ nào.md * PUSH NOTE : Việc dựng image được thiết lập qua dockerfile.md * PUSH NOTE : Nếu dựng lại image mà đánh tag giống nhau thì image cũ sẽ thành dangling image.md * PUSH NOTE : Có vẻ như ngày xưa engine với daemon là một.md * PUSH NOTE : Tất cả web service là API, nhưng nó khác với web API của JS.md * PUSH NOTE : GraphQL phù hợp cho app điện thoại, gRPC phù hợp khi cần tốc độ cao với ít tài nguyên.md * PUSH NOTE : Endpoint.md * PUSH NOTE : which are meant to be input by users and verified by matching, secret keys are usually read from storage and are an active part of an algorithm to decrypt the protected information..md * PUSH NOTE : Véc tơ khởi tạo (iv) dùng để đảm bảo những bản rõ giống nhau không tạo ra bản mã giống nhau.md * PUSH NOTE : Việc tạo ra hỗn loạn và khuếch tán giúp giảm khả năng bị dò ra khoá trong trường hợp một bản rõ đã bị lộ.md * PUSH NOTE : Trước đây các trình duyệt có tạo API Crypto. Sau này được chuẩn hoá thì dùng SubtleCrypto.md * PUSH NOTE : Phép thay thế tăng độ hỗn loạn. Phép hoán vị tăng độ khuếch tán.md * PUSH ATTACHMENT : SubstitutionPermutationNetwork-en.svg 1.png * PUSH NOTE : Véc tơ khởi tạo (iv) dùng để đảm bảo những bản rõ giống nhau không tạo ra bản mã giống nhau.md * PUSH NOTE : Việc tạo ra hỗn loạn và khuếch tán giúp giảm khả năng bị dò ra khoá trong trường hợp một bản rõ đã bị lộ.md * PUSH NOTE : Phép thay thế tăng độ hỗn loạn. Phép hoán vị tăng độ khuếch tán.md * PUSH ATTACHMENT : SubstitutionPermutationNetwork-en.svg 1.png * PUSH NOTE : Mã hoá từng khối ký tự một sẽ khó đoán hơn việc mã hoá từng ký tự một.md * PUSH NOTE : Khoá one-time pad không thể bị bẻ, nhưng khóa cần được chia sẻ trước, có độ dài tối thiểu bằng bản rõ và chỉ được dùng một lần.md * PUSH NOTE : Khoá là một chuỗi bit, không phải là các ký tự ASCII.md * PUSH NOTE : Độ an toàn của khoá bây giờ không nằm ở việc giữ bí mật của khoá, mà ở việc rất khó để giải mã.md * PUSH NOTE : P là các bài toán giải được trong thời gian đa thức. NP là các bài toán kiểm tra lời giải được trong thời gian đa thức.md * PUSH NOTE : Hàm một chiều là hàm giúp sinh ra một bài toán khó giải từ lời giải của nó.md * PUSH NOTE : Hệ mã đối xứng dùng chung khoá cho cả lúc mã hoá và giải mã. Hệ mã bất đối xứng có khoá để mã hoá và giải mã khác nhau.md * PUSH NOTE : DES muốn an toàn thì phải chạy lâu.md * PUSH NOTE : ❓OAuth là cấp phép cho ai, token là cấp phép được làm cái gì.md * PUSH NOTE : Việc kiểm tra xem người dùng được phép truy cập dữ liệu ở mức độ nào được gọi là cấp phép (authorization).md * PUSH NOTE : Thông tin xác thực (credential) bao gồm client ID và client secret.md * PUSH NOTE : Mật khẩu, vân tay, 2FA, SSO là những cách để người dùng xác thực (authentication).md * PUSH NOTE : Client ID là để máy cấp quyền biết client nào là client nào, còn client secret là để nó đảm bảo rằng client này chính là client đó.md * PUSH NOTE : Auth không phải là xác thực (authenticate), mà là cấp phép (authorize).md * PUSH NOTE : Một token truy cập có thể truy cập được một vài API với những quyền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.md * PUSH NOTE : Khi token truy cập hết hạn, client gửi refresh token đến máy chủ cấp quyền để được cấp token truy cập mới.md * PUSH NOTE : Client nào có thông tin xác thực thì sẽ được nhận token truy cập từ máy chủ cấp quyền.md * PUSH NOTE : Client gửi token truy cập đến máy cấp quyền để được truy cập tài nguyên.md * PUSH NOTE : Scope là những phạm vi của các dữ liệu mà ứng dụng được truy cập.md * PUSH NOTE : Redirect URI là nơi máy xác thực trả xác thực.md * PUSH NOTE : OAuth, access token.md * PUSH NOTE : OAuth định nghĩa cách token được truyền, JWT định nghĩa cách token được định dạng.md * PUSH NOTE : OAuth là cách để cấp quyền truy cập dữ liệu mà người dùng không phải cấp mật khẩu.md * PUSH NOTE : Client là ứng dụng muốn truy cập vào dữ liệu của người dùng.md * PUSH NOTE : Mã hoá từng khối ký tự một sẽ khó đoán hơn việc mã hoá từng ký tự một.md * PUSH NOTE : Khoá là một chuỗi bit, không phải là các ký tự ASCII.md * PUSH NOTE : Bởi vì AES đã trở thành tiêu chuẩn rộng rãi, nên các CPU đã được thiết kế cho riêng nó để giảm thiểu việc chạy lỗi cũng như bị tấn công.md * PUSH NOTE : Build service object.md * PUSH NOTE : GraphiQL.md * PUSH NOTE : Collection.md * PUSH NOTE : When you get an entity object, by default, only the primitive fields and any to-one relations are included in the fields returned. If you want to get the collection fields (to-many relations) you have to query specifically for them..md * PUSH NOTE : Cung cấp 2 biến args và context.md * PUSH NOTE : Chỉ cho chạy tối đa 1 giây.md * PUSH NOTE : Làm quen Deno Deploy cho người mới.md * DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản và nguyên lý lập trình/Nguyên lý/Giao diện, giao thức/Giao diện và giao thức đều là những thứ các bên cần tuân thủ để sự giao tiếp được diễn ra, nhưng giao diện nhấn mạnh vào mô hình dữ liệu, còn giao thức nhấn mạnh vào các quy tắc và thủ tục trong quá trình truyền và trao đổi dữ liệu.md
1 parent afcfe08 commit 83e0cba

4 files changed

Lines changed: 35 additions & 33 deletions

docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản và nguyên lý lập trình/Nguyên lý/Giao diện, giao thức/Giao diện nhấn mạnh vào mô hình dữ liệu, còn giao thức nhấn mạnh vào các quy tắc và thủ tục trong quá trình truyền và trao đổi dữ liệu.md

Lines changed: 2 additions & 2 deletions
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -1,7 +1,7 @@
11
---
22
share: true
33
created: 2023-10-30T14:29
4-
updated: 2025-05-02T14:59
4+
updated: 2025-09-12T14:41
55
title: Giao diện và giao thức đều là những thứ các bên cần tuân thủ để sự giao tiếp được diễn ra, nhưng giao diện nhấn mạnh vào mô hình dữ liệu, còn giao thức nhấn mạnh vào các quy tắc và thủ tục trong quá trình truyền và trao đổi dữ liệu
66
---
77
[Giao diện là cách để sử dụng vật thể mà không cần biết bên trong nó có gì](../../Kh%C3%A1i%20ni%E1%BB%87m%20c%C6%A1%20b%E1%BA%A3n/M%C3%B4%20%C4%91un/Giao%20di%E1%BB%87n%20l%C3%A0%20c%C3%A1ch%20%C4%91%E1%BB%83%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%83%20m%C3%A0%20kh%C3%B4ng%20c%E1%BA%A7n%20bi%E1%BA%BFt%20b%C3%AAn%20trong%20n%C3%B3%20c%C3%B3%20g%C3%AC.md). Đây là một ví dụ về giao diện (interface):
@@ -24,4 +24,4 @@ You can explore the relationship between these concepts in [Six Degree of Wikipe
2424
- Interface to protocol: [![enter image description here](https://i.sstatic.net/pzNMapLf.png)](https://i.sstatic.net/pzNMapLf.png)
2525
- Protocol to interface: [![enter image description here](https://i.sstatic.net/65pL4rSB.png)](https://i.sstatic.net/65pL4rSB.png)
2626

27-
Nguồn:: [What is the difference between a protocol and an interface in general? - Stack Overflow](https://stackoverflow.com/a/64219055)
27+
Nguồn:: [What is the difference between a protocol and an interface in general? - Stack Overflow](https://stackoverflow.com/a/64219055)

docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản và nguyên lý lập trình/Nguyên lý/Giao diện, giao thức/Giao diện và giao thức đều là những thứ các bên cần tuân thủ để sự giao tiếp được diễn ra, nhưng giao diện nhấn mạnh vào mô hình dữ liệu, còn giao thức nhấn mạnh vào các quy tắc và thủ tục trong quá trình truyền và trao đổi dữ liệu.md

Lines changed: 0 additions & 26 deletions
This file was deleted.

docs/🔠Ký tự, văn bản. Quản lý, viết và xuất bản nội dung/Trình soạn thảo (Obsidian)/Dataview/this liệt kê tất cả những dữ liệu mà Dataview đọc được.md

Lines changed: 31 additions & 2 deletions
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -7,8 +7,37 @@ Với Dataviewjs thì nó tương đương với `dv.current()`
77

88
Đây là `this`:
99
- file:
10-
- path:
10+
- path: 🔠Ký tự, văn bản. Quản lý, viết và xuất bản nội dung/Trình soạn thảo (Obsidian)/Dataview/this liệt kê tất cả những dữ liệu mà Dataview đọc được.md
11+
- folder: 🔠Ký tự, văn bản. Quản lý, viết và xuất bản nội dung/Trình soạn thảo (Obsidian)/Dataview
12+
- name: this liệt kê tất cả những dữ liệu mà Dataview đọc được
13+
- link: [this liệt kê tất cả những dữ liệu mà Dataview đọc được](🔠Ký%20tự,%20văn%20bản.%20Quản%20lý,%20viết%20và%20xuất%20bản%20nội%20dung/Trình%20soạn%20thảo%20\(Obsidian\)/Dataview/this%20liệt%20kê%20tất%20cả%20những%20dữ%20liệu%20mà%20Dataview%20đọc%20được.md)
14+
- outlinks:
15+
- [Vật thể là dạng dữ liệu có những thuộc tính thành phần](✍️Lập%20trình/Khái%20niệm%20cơ%20bản%20và%20nguyên%20lý%20lập%20trình/Khái%20niệm%20cơ%20bản/Vật%20thể,%20lớp/Vật%20thể%20là%20dạng%20dữ%20liệu%20có%20những%20thuộc%20tính%20thành%20phần.md)
16+
- inlinks:
1117

12-
🔠Ký tự, văn bản. Quản lý, viết và xuất bản nội dung/Trình soạn thảo (Obsidian)/Dataview/this liệt kê tất cả những dữ liệu mà Dataview đọc được.md
18+
- etags:
19+
20+
- tags:
21+
22+
- aliases:
23+
24+
- lists:
25+
26+
- tasks:
27+
28+
- ctime: 9:50 PM - April 30, 2025
29+
- cday: April 30, 2025
30+
- mtime: 9:50 PM - April 30, 2025
31+
- mday: April 30, 2025
32+
- size: 361
33+
- starred: false
34+
- frontmatter:
35+
- share: true
36+
- created: 2023-05-26T14:51
37+
- updated: 2025-03-03T18:48
38+
- ext: md
39+
- share: true
40+
- created: 2:51 PM - May 26, 2023
41+
- updated: 6:48 PM - March 03, 2025
1342

1443
Trong lập trình, [Vật thể là dạng dữ liệu có những thuộc tính thành phần](../../../%E2%9C%8D%EF%B8%8FL%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh/Kh%C3%A1i%20ni%E1%BB%87m%20c%C6%A1%20b%E1%BA%A3n%20v%C3%A0%20nguy%C3%AAn%20l%C3%BD%20l%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh/Kh%C3%A1i%20ni%E1%BB%87m%20c%C6%A1%20b%E1%BA%A3n/V%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%83,%20l%E1%BB%9Bp/V%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%83%20l%C3%A0%20d%E1%BA%A1ng%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20c%C3%B3%20nh%E1%BB%AFng%20thu%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n.md). `this` là tên của vật thể quan trọng nhất trong Dataview.

docs/🖥️Mạng máy tính/Giao thức/Giao thức là cách để các bên nhận và gửi dữ liệu hiểu nhau.md

Lines changed: 2 additions & 3 deletions
Original file line numberDiff line numberDiff line change
@@ -2,12 +2,11 @@
22
share: true
33
created: 2023-10-30T14:29
44
alias: protocol
5-
updated: 2025-05-02T17:03
5+
updated: 2025-09-12T14:41
66
---
77
Nguồn:: <iframe width="560" height="315" src="https://www.youtube.com/embed/watch?v=d-zn-wv4Di8" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen></iframe>
88

99
Một trong những protocol phổ biến nhất là HTTP. [HTTP là ngôn ngữ để trình duyệt và webserver nói chuyện với nhau](./HTTP/HTTP%20l%C3%A0%20ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20%C4%91%E1%BB%83%20tr%C3%ACnh%20duy%E1%BB%87t%20v%C3%A0%20webserver%20n%C3%B3i%20chuy%E1%BB%87n%20v%E1%BB%9Bi%20nhau.md).
1010

1111
![Top 8 Most Popular Network Protocols Explained - YouTube](https://www.youtube.com/watch?v=P6SZLcGE4us)
12-
[Giao diện và giao thức đều là những thứ các bên cần tuân thủ để sự giao tiếp được diễn ra, nhưng giao diện nhấn mạnh vào mô hình dữ liệu, còn giao thức nhấn mạnh vào các quy tắc và thủ tục trong quá trình truyền và trao đổi dữ liệu](../../%E2%9C%8D%EF%B8%8FL%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh/Kh%C3%A1i%20ni%E1%BB%87m%20c%C6%A1%20b%E1%BA%A3n%20v%C3%A0%20nguy%C3%AAn%20l%C3%BD%20l%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh/Nguy%C3%AAn%20l%C3%BD/Giao%20di%E1%BB%87n,%20giao%20th%E1%BB%A9c/Giao%20di%E1%BB%87n%20nh%E1%BA%A5n%20m%E1%BA%A1nh%20v%C3%A0o%20m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u,%20c%C3%B2n%20giao%20th%E1%BB%A9c%20nh%E1%BA%A5n%20m%E1%BA%A1nh%20v%C3%A0o%20c%C3%A1c%20quy%20t%E1%BA%AFc%20v%C3%A0%20th%E1%BB%A7%20t%E1%BB%A5c%20trong%20qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20truy%E1%BB%81n%20v%C3%A0%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u.md)
13-
[Giao diện và giao thức đều là những thứ các bên cần tuân thủ để sự giao tiếp được diễn ra, nhưng giao diện nhấn mạnh vào mô hình dữ liệu, còn giao thức nhấn mạnh vào các quy tắc và thủ tục trong quá trình truyền và trao đổi dữ liệu](../../%E2%9C%8D%EF%B8%8FL%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh/Kh%C3%A1i%20ni%E1%BB%87m%20c%C6%A1%20b%E1%BA%A3n%20v%C3%A0%20nguy%C3%AAn%20l%C3%BD%20l%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh/Nguy%C3%AAn%20l%C3%BD/Giao%20di%E1%BB%87n,%20giao%20th%E1%BB%A9c/Giao%20di%E1%BB%87n%20v%C3%A0%20giao%20th%E1%BB%A9c%20%C4%91%E1%BB%81u%20l%C3%A0%20nh%E1%BB%AFng%20th%E1%BB%A9%20c%C3%A1c%20b%C3%AAn%20c%E1%BA%A7n%20tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20%C4%91%E1%BB%83%20s%E1%BB%B1%20giao%20ti%E1%BA%BFp%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20di%E1%BB%85n%20ra,%20nh%C6%B0ng%20giao%20di%E1%BB%87n%20nh%E1%BA%A5n%20m%E1%BA%A1nh%20v%C3%A0o%20m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u,%20c%C3%B2n%20giao%20th%E1%BB%A9c%20nh%E1%BA%A5n%20m%E1%BA%A1nh%20v%C3%A0o%20c%C3%A1c%20quy%20t%E1%BA%AFc%20v%C3%A0%20th%E1%BB%A7%20t%E1%BB%A5c%20trong%20qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20truy%E1%BB%81n%20v%C3%A0%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u.md)
12+
[Giao diện và giao thức đều là những thứ các bên cần tuân thủ để sự giao tiếp được diễn ra, nhưng giao diện nhấn mạnh vào mô hình dữ liệu, còn giao thức nhấn mạnh vào các quy tắc và thủ tục trong quá trình truyền và trao đổi dữ liệu](../../%E2%9C%8D%EF%B8%8FL%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh/Kh%C3%A1i%20ni%E1%BB%87m%20c%C6%A1%20b%E1%BA%A3n%20v%C3%A0%20nguy%C3%AAn%20l%C3%BD%20l%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh/Nguy%C3%AAn%20l%C3%BD/Giao%20di%E1%BB%87n,%20giao%20th%E1%BB%A9c/Giao%20di%E1%BB%87n%20nh%E1%BA%A5n%20m%E1%BA%A1nh%20v%C3%A0o%20m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u,%20c%C3%B2n%20giao%20th%E1%BB%A9c%20nh%E1%BA%A5n%20m%E1%BA%A1nh%20v%C3%A0o%20c%C3%A1c%20quy%20t%E1%BA%AFc%20v%C3%A0%20th%E1%BB%A7%20t%E1%BB%A5c%20trong%20qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20truy%E1%BB%81n%20v%C3%A0%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u.md)

0 commit comments

Comments
 (0)