Commit b8ba37f
authored
[skip netlify] PUBLISHER #139
* PUSH NOTE : 🔐Bảo mật.md
* PUSH NOTE : XSS injection là loại tấn công injection duy nhất trực tiếp tấn công vào người dùng, và chỉ có thể có ở JavaScript.md
* PUSH NOTE : Trusting based on authorization only works when components don't make their own trust decisions.md
* PUSH NOTE : Sự không tin là cần thiết vì cách con người tương tác với nhau khác với cách máy tính tương tác với nhau.md
* PUSH NOTE : Quân đội Mỹ từng bị tấn công bằng SQL injection.md
* PUSH NOTE : Các lỗ hổng có thể ngăn chặn được.md
* PUSH NOTE : Threat model ban đầu dựa trên design pattern.md
* PUSH NOTE : Security at the expense of usability comes at the expense of security.md
* PUSH NOTE : Security and usability come into harmony when a system correctly interprets the user’s desires.md
* PUSH NOTE : Secure by Design prevents vulnerabilities. Secure by Default prevents unnecessary exposure.md
* PUSH NOTE : Một phần mềm an toàn 100% gần như là không thể, vì ngoài tấn công vào thuật toán, ta còn có thể tấn công vào phần cứng, môi trường, người sử dụng.md
* PUSH NOTE : Gần như mọi tấn công vào mật mã là vào cách chúng được sử dụng, chứ không phải là cách chúng hoạt động.md
* PUSH NOTE : Dễ chứng minh sự tồn tại của một lỗ hổng nào đó hơn là sự không tồn tại của những lỗ hổng nào khác.md
* PUSH NOTE : Cho tới khi nào đường đi ít trở ngại nhất vẫn chưa an toàn, thì bảo mật bằng sự che giấu vẫn sẽ còn được dùng.md
* PUSH NOTE : Bất kỳ thiết kế phần mềm nào không giả sử rằng kẻ địch không nắm được mã nguồn đều không đáng tin.md
* PUSH NOTE : Obscurity won't protect against a determined attacker, but it does help against lazy, casual attackers, and there are lots of those.md
* PUSH NOTE : Keeping the innards secret may improve security in the short term, but in the long run, only systems that have been published and analyzed should be trusted.md
* PUSH NOTE : Cybersecurity addresses external and malicious threats related to the exposure to the internet, information security also covers internal policies, roles, and controls.md
* PUSH NOTE : Bảo mật không trở thành mục tiêu chính, vì nó không phải là chức năng của phần mềm.md
* PUSH NOTE : Ngôn ngữ bậc thấp phù hợp với những nơi cần tiết kiệm tài nguyên. Nó kém an toàn và tốn nhiều thời gian để lập trình hơn ngôn ngữ bậc cao.md
* PUSH NOTE : Bản thân việc lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao đã là một dạng comment.md
* PUSH NOTE : Trước đây các trình duyệt có tạo API Crypto. Sau này được chuẩn hoá thì dùng SubtleCrypto.md
* PUSH NOTE : Lập trình web có rào cản gia nhập thấp nhất trong các loại lập trình.md
* PUSH NOTE : Web ban đầu được lập ra chỉ để trao đổi tập tin nội bộ, nên nó không được thiết kế để sẵn sàng cho nhu cầu hiện tại.md
* PUSH NOTE : Việc cô lập các tab là một cái giá phải trả để tránh một lỗi bảo mật.md
* PUSH NOTE : ❓Metaframework với server-side framework là một.md
* PUSH NOTE : Facebook tạo ra React vì jQuery không đáp ứng đủ nhu cầu.md
* PUSH NOTE : Compiler của ngôn ngữ này thường được viết bằng ngôn ngữ khác.md
* PUSH NOTE : cmdlet dùng định dạng Verb-Noun.md
* PUSH NOTE : cmd vẫn được dùng để chạy exe.md
* PUSH NOTE : VPN.md
* PUSH NOTE : www thực ra chỉ là một tên miền thứ cấp như bao tên miền thứ cấp bình thường khác.md
* PUSH NOTE : Cloudflare đóng vai trò là một proxy và CDN.md
* PUSH NOTE : DNS sẽ đi hỏi các root nameserver.md
* PUSH NOTE : Các chương trình ứng dụng không giao tiếp trực tiếp với CSDL mà qua một trung gian gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu.md
* PUSH NOTE : Ứng dụng quản lý là một dạng giao diện giữa người dùng và cơ sở dữ liệu.md
* PUSH NOTE : git diff chỉ so sánh working tree với index, không phải HEAD. Muốn so sánh với HEAD phải dùng git diff HEAD.md
* PUSH NOTE : diff does not take into account untracked files.md
* PUSH NOTE : git status giúp xem những file nào đã được vào stage.md
* PUSH NOTE : Stage, cache, index là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : git add -A làm cho index giống như ở working directory. git commit -am chỉ áp dụng cho những file đã có sẵn trong index.md
* PUSH NOTE : Git.md
* PUSH NOTE : Các lỗi Git thường gặp.md
* PUSH NOTE : Key là hash của object, value là nội dung object.md
* PUSH NOTE : Blob, tree, commit và annotated tag là các object chính.md
* PUSH NOTE : GitHub Page không nhận ra các thư mục có dash phía trước, chỉ đọc được trong docs.md
* PUSH NOTE : Không gian mã là không gian chứa tất cả các điểm mã của Unicode.md
* PUSH NOTE : Điểm mã liên quan đến việc con người đánh số thứ tự của ký tự thế nào. Đơn vị mã liên quan đến việc máy tính dùng phương thức nào để biết tìm ký tự đó ở đâu.md
* PUSH NOTE : Điểm mã không phải là cách để máy tính lưu ký tự.md
* PUSH NOTE : UTF là cách thức để chuyển đổi từ điểm mã sang hệ nhị phân.md
* PUSH NOTE : Unicode chia thành 17 plane, mỗi plane chứa 65,536 (= 16⁴) điểm mã.md
* PUSH NOTE : Mỗi điểm mã được biểu diễn dưới dạng U+XXYYYY.md
* PUSH NOTE : Những số bắt đầu bằng 0x là những số hex.md
* PUSH NOTE : Dùng regex.exec() với while dễ vào vòng lặp vô hạn.md
* PUSH NOTE : Nhiều người vẫn nghĩ là bảng hoặc danh sách chọn (checklist) là có trong Markdown chuẩn, trong khi thực ra nó là phiên bản của GitHub.md
* PUSH NOTE : py-obsidianmd gặp lỗi khi chuyển từ ALL sang FRONTMATTER.md
* PUSH NOTE : Python Markdown là để tuỳ chỉnh các tính năng thường gặp. Python Markdown Extensions là để mở rộng các cách đánh dấu mới.md
* PUSH NOTE : Markdown phiên bản gốc rất mù mờ, vì tác giả của nó không ngờ rằng nó lại được phổ biến đến vậy.md
* PUSH NOTE : Dùng XHTML sẽ tốt hơn là dùng HTML.md
* PUSH NOTE : Khi chỉnh CSS mà thấy không thay đổi, thử xoá cache xem.md
* PUSH NOTE : Tấn công chuỗi cung ứng.md
* PUSH NOTE : Nếu bạn rất muốn có thông tin của những người rất muốn che dấu thông tin cá nhân, hãy lập công ty VPN.md
* PUSH NOTE : Malware.md
* PUSH NOTE : Captcha.md
* PUSH NOTE : High CPU usage từ tiến trình System thường là từ driver của phần cứng.md
* PUSH NOTE : Phạm Đình Khánh.md
* PUSH NOTE : Viblo.md
* PUSH NOTE : Wikipedia.md
* PUSH NOTE : freeCodeCamp.md
* PUSH NOTE : Refactoring.Guru.md
* PUSH NOTE : Real Python.md
* PUSH NOTE : Google Support.md
* PUSH NOTE : IBM.md
* PUSH NOTE : MDN chất lượng hơn W3School.md
* PUSH NOTE : Khoa học máy tính.md
* PUSH NOTE : Mọi ngôn ngữ bậc cao đều là đường cú pháp của hợp ngữ.md
* PUSH NOTE : Python tập trung vào việc cung cấp một ngôn ngữ lập trình tổng quát, dễ đọc và dễ viết.md
* PUSH NOTE : Từ điển dùng để chứa và thao tác với dữ liệu, trong khi JSON về bản chất dùng để mã hóa và giải mã dữ liệu.md
* PUSH NOTE : __init__.py nói cho Python biết folder chứa nó là một package.md
* PUSH NOTE : __init__() chỉ tạo giá trị cho lớp. __new__() mới thực sự là hàm tạo.md
* PUSH NOTE : shell=True cần cho.md
* PUSH NOTE : venv tạo môi trường ảo để tránh trường hợp chồng chéo các gói và xung đột phiên bản giữa các thư viện.md
* PUSH NOTE : Việc cài phiên bản mới không xoá phiên bản cũ đi khiến cho người mới hay bị lẫn lộn phiên bản.md
* PUSH NOTE : pip là chương trình quản lý package của Python.md
* PUSH NOTE : Nên cài Python bằng bộ cài tải từ website nếu muốn lập trình.md
* PUSH NOTE : Khi chạy Python trong VS Code, thư mục được chạy không phải là thư mục chứa script.md
* PUSH NOTE : Với những người chỉ cần dùng Python để làm dữ liệu chứ không lập trình, chỉ cần cài Anaconda là đủ. Không cần và không nên cài Python riêng.md
* PUSH NOTE : venv chỉ tạo môi trường ảo cho phiên bản hiện tại. Miniconda tạo môi trường ảo cho nhiều phiên bản.md
* PUSH NOTE : Conda là trình quản lý thư viện, không chỉ của Python mà còn của các ngôn ngữ khác.md
* PUSH NOTE : Anaconda giống như một fork Python có bổ sung thêm nhiều công cụ cho khoa học dữ liệu.md
* PUSH NOTE : IPython.md
* PUSH NOTE : Jupyter notebook giúp chạy lệnh theo từng ô kèm diễn giải.md
* PUSH NOTE : Exception.md
* PUSH NOTE : elif là để phân biệt else thuộc if nào.md
* PUSH NOTE : __repr__() trả về mô tả chi tiết để người lập trình bảo trì và sửa lỗi. __str__() trả về mô tả đơn giản cho người dùng sử dụng.md
* PUSH NOTE : Nếu lớp không định nghĩa cả __repr__() và __str__() thì kết quả trả về có dạng __main__.Class_name object at 0x1025c4ed0.md
* PUSH NOTE : Khác biệt giữa JS và Python.md
* PUSH NOTE : tsconfig.md
* PUSH NOTE : Người mới học TS thì nên cài extension Total TypeScript để bớt sợ.md
* PUSH NOTE : TS chỉ có thể bắt lỗi kiểu dữ liệu trong lúc viết code. Zod giúp bắt lỗi kiểu do người dùng trả về.md
* PUSH NOTE : Index signature giúp khai báo kiểu của tên thuộc tính và giá trị của nó trong vật thể, dù không biết vật thể đó có cấu trúc thế nào.md
* PUSH NOTE : generic là cách để giữ được tính chung chung mà vẫn không bị mất thông tin.md
* PUSH NOTE : generic là tính từ, không phải danh từ.md
* PUSH NOTE : generic là biến dành cho kiểu.md
* PUSH NOTE : Index signature và record là các cách khai báo kiểu vật thể.md
* PUSH NOTE : Giờ UTC là giờ luôn giống nhau ở bất cứ nơi đâu. Nó là phiên bản sau của giờ GMT.md
* PUSH NOTE : VanillaJS chỉ là JS bình thường.md
* PUSH NOTE : strict mode là chế độ code nghiêm ngặt, bắt buộc lập trình viên phải tuân thủ theo quy tắc mà JS đưa ra.md
* PUSH NOTE : package.json dùng để thiết lập Node.js.md
* PUSH NOTE : Cần thiết lập esm cho Node trước khi chạy.md
* PUSH NOTE : Vì Node, Deno viết trên V8 chứ không phải Gecko, nên chỉ có Chrome mới debug được chứ Firefox thì không.md
* PUSH NOTE : Deno đã loại bỏ bundler vì sự khác biệt giữa mong đợi của người dùng và của Deno.md
* PUSH NOTE : Đáng lẽ typeof null phải là 'null'. Nhưng nó lại trả về là 'object' vì đây là một bug lúc JS mới được viết, và việc sửa nó sẽ làm hỏng nhiều script.md
* PUSH NOTE : Dùng export default cho lớp, hàm của component, và export thường cho những thứ còn lại.md
* PUSH NOTE : object Object xảy ra khi một vật thể bị chuyển sang dạng chuỗi.md
* PUSH NOTE : Hàm được dùng làm đối số đầu tiên của then sẽ chạy khi hàm resolve được gọi. Hàm được dùng làm đối số thứ hai của then sẽ chạy khi hàm reject được gọi.md
* PUSH NOTE : Đối số của Promise là một hàm. Nó được gọi là hàm thực thi (executor).md
* PUSH NOTE : Khi resolve được gọi, vật thể promise sẽ cập nhật kết quả trả về từ resolve, và hàm được dùng làm đối số đầu tiên của then sẽ được chạy.md
* PUSH NOTE : Biến được so sánh với nhau bằng địa chỉ bộ nhớ, không phải giá trị thực sự của biến.md
* PUSH NOTE : AutoHotKey.md
* PUSH NOTE : AutoHotkey combines 3 concepts into 1 built-in basic object type.md
* PUSH NOTE : Các ký tự đặc biệt trong các ngôn ngữ khác nhau.md
* PUSH NOTE : Web.md
* PUSH NOTE : Worker là một tính năng của trình duyệt.md
* PUSH NOTE : Cache là dữ liệu đã được tải trước để giúp giảm thời gian tải trang.md
* PUSH NOTE : Next.js, Remix, Gatsby là những framework mà chính React giới thiệu là nên dùng.md
* PUSH NOTE : Serialize là cách duy nhất để truyền dữ liệu từ server tới client và ngược lại.md
* PUSH NOTE : Nếu viết handler dưới dạng vật thể thì chỉ những phương thức là động từ HTTP mới được dùng. Nếu viết dưới dạng hàm thì cái hàm đó sẽ trở thành handler luôn.md
* PUSH NOTE : Khi có một yêu cầu tới một route, handler được gọi trước, sau đó tới component.md
* PUSH NOTE : State giúp cập nhật dữ liệu mà không cần tải lại trang.md
* PUSH NOTE : Các hàm được môi trường thực thi cung cấp không hoạt động được ở island.md
* PUSH NOTE : Fresh đối với Preact cũng giống như Next.js đối với React. React với Preact cung cấp khả năng render (làm framework), còn Fresh hay Next.js xử lý những thứ còn lại (làm meta-framework).md
* PUSH NOTE : Fresh dùng Preact cho UI.md
* PUSH NOTE : form.md
* PUSH NOTE : Những hàm được export default và được viết hoa ký tự đầu tiên là component.md
* PUSH NOTE : Props là đối số đầu tiên của hàm component, dùng để truyền giá trị các thuộc tính của nó.md
* PUSH NOTE : Node là một vật thể có ID riêng. Edge là vật thể liên kết giữa các node. Field là thuộc tính của vật thể.md
* PUSH NOTE : Node với edge được gọi chung là endpoint.md
* PUSH NOTE : Cloud bản chất là đi thuê local của người khác.md
* PUSH NOTE : Tránh dùng hàm lồng để làm giảm sự couple.md
* PUSH NOTE : Mẫu thiết kế (design pattern) là những giải pháp cho những vấn đề thường gặp trong lập trình mà nhiều thế hệ lập trình viên đã đúc kết và chứng minh tính hiệu quả của nó.md
* PUSH NOTE : Mặc dù mảng lưu giữ thứ tự, nhưng nhiều khi ta không quan tâm đến thứ tự đó cho lắm.md
* PUSH NOTE : Mảng các vật thể và mảng các mảng.md
* PUSH NOTE : Bộ nguyên lý SOLID giúp phần mềm dễ bảo trì, dễ mở rộng.md
* PUSH NOTE : Compile time là lúc chuyển từ ngôn ngữ lập trình mà người hiểu sang ngôn ngữ máy chỉ có máy mới hiểu. Runtime là lúc máy chạy mã máy.md
* PUSH NOTE : Các compiler được tạo ra từ các compiler.md
* PUSH NOTE : Việc hiển thị nội dung dữ liệu như thế nào là do công cụ quyết định, không phải ngôn ngữ quyết định.md
* PUSH NOTE : Thuộc tính nguyên thủy là những thuộc tính có sẵn mình không cần tạo.md
* PUSH NOTE : Vật thể ngoài tự nhiên không chứa hướng dẫn để sử dụng nó. Vật thể trong máy tính có hướng dẫn sử dụng nó.md
* PUSH NOTE : this, self là cách để nói rằng hành động mà phương thức sẽ làm sẽ phải gắn lên một vật thể cụ thể của lớp, thứ mà bây giờ chưa được tạo ra.md
* PUSH NOTE : Phương thức cho ta biết mình có thể làm gì với vật thể.md
* PUSH NOTE : Từ điển là vật thể được dùng để tra cứu dữ liệu theo từ khoá chứ không phải là để thao tác và thay đổi thuộc tính bằng phương thức.md
* PUSH NOTE : Những vật thể đơn giản dùng để tra cứu dữ liệu theo từ khoá gọi là từ điển.md
* PUSH NOTE : Không cần biết vật thể chứa dữ liệu gì, chỉ cần quan tâm nó làm được gì.md
* PUSH NOTE : Package và library là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : Việc tách một khối code thành một hàm khiến cho việc đọc từng dòng trở thành đọc từng bước.md
* PUSH NOTE : Hoạt động trung tâm của lập trình hướng vật thể là phân loại.md
* PUSH NOTE : Biểu thức (expression) là những thứ trả lại một giá trị nào đó.md
* PUSH NOTE : 4 đặc điểm của lập trình hướng vật thể.md
* PUSH NOTE : Dễ xem kết quả các giá trị trong console debug hơn là ở Variables.md
* PUSH NOTE : Tổng quan về kiểm thử phần mềm.md
* PUSH NOTE : Lý do thấy test trước bất tiện.md
* PUSH NOTE : Dùng test khi muốn biết code chạy có đúng không. Dùng debug khi muốn biết code chạy sai chỗ nào.md
* PUSH NOTE : Ngoài console.log còn nhiều loại log khác.md
* PUSH NOTE : console.log chỉ hiển thị nội dung tại thời điểm vật thể được xem, chứ không phải vào lúc lệnh được thực thi.md
* PUSH NOTE : Launch vs attach.md
* PUSH NOTE : Dùng logpoint thay cho console.log() khi debug.md
* PUSH NOTE : Không cần viết hàm quản lý debug khi đã có logpoint.md
* PUSH NOTE : Debugger.md
* PUSH NOTE : launch.json dùng để thiết lập debugger.md
* PUSH NOTE : VS Code nhiều khi không tìm hết file được do tên quá dài.md
* PUSH NOTE : Video hướng dẫn.md
* PUSH NOTE : Phím tắt trong VS Code.md
* PUSH NOTE : Nhiều người có thể cùng chỉnh sửa cùng lúc như Google Docs.md
* PUSH NOTE : Giao diện VS Code.md
* PUSH NOTE : Dùng snippet để viết tắt code.md
* PUSH NOTE : Bấm F12 để biết thêm thông tin về biến.md
* PUSH NOTE : Volume là cách để đồng bộ dữ liệu giữa máy chủ và máy ảo.md
* PUSH NOTE : Mỗi một dòng trong dockerfile sẽ tương ứng với một step khi dựng image.md
* PUSH NOTE : Việc dựng image được thiết lập qua dockerfile.md
* PUSH NOTE : Nếu dựng lại image mà đánh tag giống nhau thì image cũ sẽ thành dangling image.md
* PUSH NOTE : Image là template để chạy container.md
* PUSH NOTE : exec để chạy lệnh cho một container đang chạy.md
* PUSH NOTE : Engine bao gồm CLI client, API và deamon.md
* PUSH NOTE : Docker Desktop tạo ra một máy ảo để chạy docker engine.md
* PUSH NOTE : Có vẻ như ngày xưa engine với daemon là một.md
* PUSH NOTE : Container chỉ là một process.md
* PUSH NOTE : Container là phù du.md
* PUSH NOTE : GitHub Action phải clone về trước.md
* PUSH NOTE : Puppeteer.md
* PUSH NOTE : WordPress viết trên nền PHP.md
* PUSH NOTE : Nội dung trong cơ sở dữ liệu được PHP hiển thị thành HTML.md
* PUSH NOTE : PHP là một ngôn ngữ lập trình cho web.md
* PUSH NOTE : Nội dung của một website WordPress được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu dạng bảng.md
* PUSH NOTE : Open Graph chuyên cho việc chia sẻ trên mạng xã hội. Schema chuyên cho việc tìm kiếm trên Google.md
* PUSH NOTE : Web analytics đã thay đổi trong nhiều năm qua.md
* PUSH NOTE : Google tag, global site tag, gtag là những cái tên khác nhau cho đoạn script theo dõi người dùng của Google Analytics.md
* PUSH NOTE : Destination là nơi nhận dữ liệu của Google tag.md
* PUSH NOTE : Destination ID cho GA trùng với Measurement ID của web data stream.md
* PUSH NOTE : Google Tag Manager là một trình quản lý các mã JavaScript được gắn vào web.md
* PUSH NOTE : Data layer cho phép thay đổi URL mà không làm GA nghĩ rằng mình đã đổi sang trang khác.md
* PUSH NOTE : Các URL dài có thể là organic traffic chứ không phải direct traffic.md
* PUSH NOTE : GA xem zalo, wordpress, stackexchange là social.md
* PUSH NOTE : Các organic branded traffic nên được xem như là direct traffic.md
* PUSH NOTE : Google Analytics dùng cookie để theo dõi hoạt động.md
* PUSH NOTE : Dự án là sản phẩm.md
* PUSH NOTE : ❓Vai trò của các chỉ số trên Facebook trong phân tích web.md
* PUSH NOTE : Có những người mình mong họ like nhưng họ lại không phải là người mình cần.md
* PUSH NOTE : WYSIWYM cho phép ta chỉ tập trung vào việc viết nội dung, nhưng đồng thời lại đảm bảo rằng ta sẽ không gặp những lỗi về hình thức mà không biết sửa thế nào.md
* PUSH NOTE : Chạy chương trình định kỳ.md
* PUSH NOTE : Sử dụng Docker.md
* PUSH NOTE : Hướng dẫn debug.md
* PUSH NOTE : Chiều, từ và nhãn.md
* PUSH NOTE : Sử dụng tranky.py.md
* PUSH NOTE : Sử dụng main.ts.md
* PUSH NOTE : 1.3 Tải code.md
* PUSH NOTE : 1.2 Lấy code.md
* PUSH NOTE : 1.1 Cài đặt PowerShell, Deno, Python, Git, VS Code.md
* PUSH NOTE : Dịch thuật ngữ.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Khái niệm cơ bản và nguyên lý lập trình/Nguyên lý/Đặt tên biến, viết comment/Bản thân việc lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao đã là một dạng comment.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/Bất kỳ thiết kế phần mềm nào không giả sử rằng kẻ địch không nắm được mã nguồn đều không đáng tin.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/Gần như mọi tấn công vào mật mã là vào cách chúng được sử dụng, chứ không phải là cách chúng hoạt động.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/Web/Trước đây các trình duyệt có tạo API Crypto. Sau này được chuẩn hoá thì dùng SubtleCrypto.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/Web/index.md1 parent 3424813 commit b8ba37f
53 files changed
Lines changed: 814 additions & 320 deletions
File tree
- docs
- ⚒️Nhu cầu công việc/Dịch thuật ngữ
- ✍️Lập trình
- Khái niệm cơ bản và nguyên lý lập trình
- Kiểu và việc thực thi
- Nguyên lý/Đặt tên biến, viết comment
- Ngôn ngữ
- Ngôn ngữ lập trình
- Ngôn ngữ kiểu động
- Ý đồ thiết kế
- Web
- Framework (Preact, Fresh)
- Trình duyệt
- 💽Phần cứng
- 🔐Bảo mật
- Nguyên lý
- Bảo mật bằng che giấu
- Web
- 🔠Ký tự, văn bản, ngôn ngữ đánh dấu/Ngôn ngữ đánh dấu/Markdown
- 🗄️Tổ chức dữ liệu/Đồng bộ, sao lưu/Git
- 🛜Mạng máy tính
Some content is hidden
Large Commits have some content hidden by default. Use the searchbox below for content that may be hidden.
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
1 | 1 | | |
2 | 2 | | |
3 | 3 | | |
4 | | - | |
| 4 | + | |
5 | 5 | | |
6 | 6 | | |
7 | 7 | | |
| |||
35 | 35 | | |
36 | 36 | | |
37 | 37 | | |
| 38 | + | |
38 | 39 | | |
39 | 40 | | |
40 | 41 | | |
| |||
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
1 | 1 | | |
2 | 2 | | |
3 | 3 | | |
4 | | - | |
| 4 | + | |
5 | 5 | | |
6 | | - | |
7 | | - | |
8 | | - | |
9 | | - | |
10 | | - | |
11 | | - | |
| 6 | + | |
| 7 | + | |
| 8 | + | |
| 9 | + | |
| 10 | + | |
| 11 | + | |
Lines changed: 8 additions & 0 deletions
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
| 1 | + | |
| 2 | + | |
| 3 | + | |
| 4 | + | |
| 5 | + | |
| 6 | + | |
| 7 | + | |
| 8 | + | |
Lines changed: 5 additions & 5 deletions
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
1 | 1 | | |
2 | 2 | | |
3 | 3 | | |
4 | | - | |
| 4 | + | |
5 | 5 | | |
6 | | - | |
7 | | - | |
8 | | - | |
9 | | - | |
| 6 | + | |
| 7 | + | |
| 8 | + | |
| 9 | + | |
This file was deleted.
Lines changed: 27 additions & 27 deletions
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
1 | 1 | | |
2 | 2 | | |
3 | 3 | | |
4 | | - | |
| 4 | + | |
5 | 5 | | |
6 | 6 | | |
7 | 7 | | |
8 | | - | |
9 | | - | |
10 | | - | |
11 | | - | |
12 | | - | |
13 | | - | |
14 | | - | |
15 | | - | |
16 | | - | |
17 | | - | |
18 | | - | |
19 | | - | |
20 | | - | |
21 | | - | |
22 | | - | |
23 | | - | |
24 | | - | |
25 | | - | |
26 | | - | |
27 | | - | |
28 | | - | |
29 | | - | |
30 | | - | |
31 | | - | |
32 | | - | |
33 | | - | |
| 8 | + | |
| 9 | + | |
| 10 | + | |
| 11 | + | |
| 12 | + | |
| 13 | + | |
| 14 | + | |
| 15 | + | |
| 16 | + | |
| 17 | + | |
| 18 | + | |
| 19 | + | |
| 20 | + | |
| 21 | + | |
| 22 | + | |
| 23 | + | |
| 24 | + | |
| 25 | + | |
| 26 | + | |
| 27 | + | |
| 28 | + | |
| 29 | + | |
| 30 | + | |
| 31 | + | |
| 32 | + | |
| 33 | + | |
0 commit comments