Commit f6d6bf0
authored
[skip netlify] PUBLISHER #133
* PUSH NOTE : npm, pnpm, yarn là các chương trình quản lý package cho Node.md
* PUSH NOTE : npm, pnpm, yarn là các chương trình quản lý package cho Node.md
* PUSH NOTE : Cần thiết lập esm cho Node trước khi chạy.md
* PUSH NOTE : Cần thiết lập esm cho Node trước khi chạy.md
* PUSH NOTE : Node với Deno là những môi trường thực thi của JavaScript.md
* PUSH NOTE : Các chương trình dùng Electron ngốn RAM.md
* PUSH NOTE : Deno đã loại bỏ bundler vì sự khác biệt giữa mong đợi của người dùng và của Deno.md
* PUSH NOTE : Deno đã loại bỏ bundler vì sự khác biệt giữa mong đợi của người dùng và của Deno.md
* PUSH NOTE : Thay vì phải tìm hiểu về awesome JS, có thể xem các thư viện std.md
* PUSH NOTE : Sau một thập kỷ phát triển, tác giả của Node đã viết Deno để khắc phục những thiếu sót của Node.md
* PUSH NOTE : Cứ 4kb thì tạo thành một read unit, chứ không phải là một lần chạy lệnh.md
* PUSH NOTE : Nếu không chỉ định phiên bản mô đun thì thỉnh thoảng phải xoá cache để đảm bảo lấy được phiên bản mới nhất.md
* PUSH NOTE : Nếu không chỉ định phiên bản mô đun thì thỉnh thoảng phải xoá cache để đảm bảo lấy được phiên bản mới nhất.md
* PUSH NOTE : Dùng Array.fromAsync để việc lấy dữ liệu từ KV không phải chờ tải về hết rồi mới bắt đầu lọc.md
* PUSH NOTE : deno info giúp thấy chỗ script được chuyển sang JS.md
* PUSH NOTE : deno info giúp thấy chỗ script được chuyển sang JS.md
* PUSH NOTE : Dùng dấu cách cho tên thuộc tính cũng được, nhưng lúc destructure thì phải gõ nhiều sẽ mệt. Tốt nhất là không dùng dấu cách rồi lúc hiển thị viết lại cho đẹp.md
* PUSH NOTE : value, writable, enumerable, configurable là các thuộc tính của các thuộc tính.md
* PUSH NOTE : value, writable, enumerable, configurable là các thuộc tính của các thuộc tính.md
* PUSH NOTE : for...in chỉ lấy vị trí trong mảng. for...of lấy giá trị ở vị trí đó.md
* PUSH NOTE : Các hàm thường dùng cho mảng.md
* PUSH NOTE : Các hàm thường dùng cho mảng.md
* PUSH ATTACHMENT : civilised_guide_to_javascript_array_methods.pdf
* PUSH NOTE : Khi một hàm được gọi với từ khoá new, nó sẽ được dùng như một constructor.md
* PUSH NOTE : Vì JS bắt cả lỗi đoán được và không bắt được, nên khi xử lý lỗi thì tốt nhất là trả về một kết quả.md
* PUSH NOTE : Đáng lẽ typeof null phải là 'null'. Nhưng nó lại trả về là 'object' vì đây là một bug lúc JS mới được viết, và việc sửa nó sẽ làm hỏng nhiều script.md
* PUSH NOTE : typeof NaN === number.md
* PUSH NOTE : Luôn dùng ===. Nếu không có lý do hợp lý thì đừng dùng ==.md
* PUSH NOTE : Mọi phép so sánh với NaN đều trả về false.md
* PUSH NOTE : Mọi phép so sánh với NaN đều trả về false.md
* PUSH NOTE : Dùng nullish coalescing operator thay cho toán tử OR khi 0, '', NaN cần được trả về true chứ không phải false.md
* PUSH NOTE : Dùng null khi chắc chắn là người dùng chắc chắn nói là không có giá trị cho việc đó. Còn lại dùng undefined.md
* PUSH NOTE : Dùng null khi chắc chắn là người dùng chắc chắn nói là không có giá trị cho việc đó. Còn lại dùng undefined.md
* PUSH NOTE : Sự kiện.md
* PUSH NOTE : Mọi sự kiện đều capture và target, nhưng không phải sự kiện nào cũng bubble.md
* PUSH NOTE : Dùng export default cho lớp, hàm của component, và export thường cho những thứ còn lại.md
* PUSH NOTE : Có 2 loại kiểu - kiểu nguyên thuỷ và kiểu tham chiếu.md
* PUSH NOTE : Có 2 loại kiểu - kiểu nguyên thuỷ và kiểu tham chiếu.md
* PUSH NOTE : URL.toString() hoặc URL.href() sẽ luôn thêm dấu chéo vào sau.md
* PUSH NOTE : URL.toString() hoặc URL.href() sẽ luôn thêm dấu chéo vào sau.md
* PUSH NOTE : object Object xảy ra khi một vật thể bị chuyển sang dạng chuỗi.md
* PUSH NOTE : object Object xảy ra khi một vật thể bị chuyển sang dạng chuỗi.md
* PUSH NOTE : Number(undefined) === NaN. Number(null) === 0.md
* PUSH NOTE : Number(undefined) === NaN. Number(null) === 0.md
* PUSH NOTE : JSON.stringify(new Error()) trả về một vật thể rỗng.md
* PUSH NOTE : Sự bất đồng bộ có tính lây lan. Bất kỳ hàm nào gọi hàm bất đồng bộ đều trở thành hàm bất đồng bộ.md
* PUSH NOTE : Sự bất đồng bộ có tính lây lan. Bất kỳ hàm nào gọi hàm bất đồng bộ đều trở thành hàm bất đồng bộ.md
* PUSH NOTE : resolve, reject là hai hàm được JS cung cấp sẵn để làm đối số cho hàm thực thi.md
* PUSH NOTE : Đối số của Promise là một hàm. Nó được gọi là hàm thực thi (executor).md
* PUSH NOTE : Khi resolve được gọi, vật thể promise sẽ cập nhật kết quả trả về từ resolve, và hàm được dùng làm đối số đầu tiên của then sẽ được chạy.md
* PUSH NOTE : Vật thể promise có 2 thuộc tính là state và result, và 3 phương thức là then, catch, và finally.md
* PUSH NOTE : Vật thể promise có 2 thuộc tính là state và result, và 3 phương thức là then, catch, và finally.md
* PUSH NOTE : Để lấy được giá trị state và result của promise, cần dùng các phương thức then và catch.md
* PUSH NOTE : Để lấy được giá trị state và result của promise, cần dùng các phương thức then và catch.md
* PUSH NOTE : Nếu có nhiều then nối với nhau là bởi vì trong promise có promise khác.md
* PUSH NOTE : Nếu có nhiều then nối với nhau là bởi vì trong promise có promise khác.md
* PUSH NOTE : Kết quả của promise chỉ có thể được lấy ở trong then, và phải ở dạng hàm.md
* PUSH NOTE : Hàm được dùng làm đối số đầu tiên của then sẽ chạy khi hàm resolve được gọi. Hàm được dùng làm đối số thứ hai của then sẽ chạy khi hàm reject được gọi.md
* PUSH NOTE : Hàm được dùng làm đối số đầu tiên của then sẽ chạy khi hàm resolve được gọi. Hàm được dùng làm đối số thứ hai của then sẽ chạy khi hàm reject được gọi.md
* PUSH NOTE : Promise.md
* PUSH NOTE : Promise.md
* PUSH NOTE : Promise được sinh ra là để không phải dùng if lồng quá nhiều.md
* PUSH NOTE : Promise chỉ là một vật thể để việc lập trình được tiện hơn, không phải là một tính năng mà những phiên bản JS trước không làm được.md
* PUSH NOTE : Chạy nhiều promise song song và tuần tự.md
* PUSH NOTE : Biến được tạo mà không có từ khoá khai báo (var, let, const) luôn là biến toàn cục, kể cả khi được tạo trong hàm.md
* PUSH NOTE : Biến được so sánh với nhau bằng địa chỉ bộ nhớ, không phải giá trị thực sự của biến.md
* PUSH NOTE : Biến được so sánh với nhau bằng địa chỉ bộ nhớ, không phải giá trị thực sự của biến.md
* PUSH NOTE : Cái tên ECMAScript là để tránh bị Oracle kiện.md
* PUSH NOTE : Cái tên ECMAScript là để tránh bị Oracle kiện.md
* PUSH NOTE : Bundler dùng để gom hết tất cả các script lại vào làm một.md
* PUSH NOTE : Viết chương trình bằng Rust giống như sống trong mối quan hệ bạo hành.md
* PUSH NOTE : Rust.md
* PUSH NOTE : Rust phù hợp khi code đã ổn định rồi.md
* PUSH NOTE : Rust phù hợp khi code đã ổn định rồi.md
* PUSH NOTE : cargo giống npm hay pip.md
* PUSH NOTE : cargo giống npm hay pip.md
* PUSH NOTE : Mỗi lần refactor là một cực hình.md
* PUSH NOTE : Crate là file, package là tập hợp nhiều crate.md
* PUSH NOTE : Crate là file, package là tập hợp nhiều crate.md
* PUSH NOTE : Dùng sleep ở đầu loop tốt hơn là ở cuối loop.md
* PUSH NOTE : Dùng sleep ở đầu loop tốt hơn là ở cuối loop.md
* PUSH NOTE : AutoHotkey combines 3 concepts into 1 built-in basic object type.md
* PUSH NOTE : AutoHotKey.md
* PUSH NOTE : Đường cú pháp là những loại cú pháp giúp việc đọc dễ dàng hơn. Muối cú pháp là những loại cú pháp giúp việc viết sai trở nên khó khăn hơn.md
* PUSH NOTE : Đường cú pháp là những loại cú pháp giúp việc đọc dễ dàng hơn. Muối cú pháp là những loại cú pháp giúp việc viết sai trở nên khó khăn hơn.md
* PUSH NOTE : Nên dùng comment để giải thích về thuật toán, các đánh đổi trong việc ra quyết định hoặc dẫn nguồn.md
* PUSH NOTE : Nên dùng comment để giải thích về thuật toán, các đánh đổi trong việc ra quyết định hoặc dẫn nguồn.md
* PUSH NOTE : Thay vì comment, hãy document. Thay vì giải thích cách code hoạt động, hãy hướng dẫn cách sử dụng nó.md
* PUSH NOTE : Thay vì comment, hãy document. Thay vì giải thích cách code hoạt động, hãy hướng dẫn cách sử dụng nó.md
* PUSH NOTE : Việc đặt tên không có tiền tố gì sẽ tiện khi nó thường được dùng thường xuyên ở những nơi khác, ở trong một danh sách, hoặc khi dùng để liệt kê các thuộc tính.md
* PUSH NOTE : Việc đặt tên không có tiền tố gì sẽ tiện khi nó thường được dùng thường xuyên ở những nơi khác, ở trong một danh sách, hoặc khi dùng để liệt kê các thuộc tính.md
* PUSH NOTE : Quy ước đặt tên biến.md
* PUSH NOTE : Quy ước đặt tên biến.md
* PUSH NOTE : Hãy viết code sao cho mình khỏi comment.md
* PUSH NOTE : Hãy viết code sao cho mình khỏi comment.md
* PUSH NOTE : Comment cũng có bug, nhưng không giống như code, không có chương trình nào hỗ trợ debug được nó.md
* PUSH NOTE : Comment cũng có bug, nhưng không giống như code, không có chương trình nào hỗ trợ debug được nó.md
* PUSH NOTE : Comment có thể cho thông tin sai, nhưng code thì không.md
* PUSH NOTE : Comment có thể cho thông tin sai, nhưng code thì không.md
* PUSH NOTE : Bản thân việc lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao đã là một dạng comment.md
* PUSH NOTE : Block comment dành cho việc giải thích ý tưởng của code, viết doc. Line comment để debug hoặc hướng dẫn editor đọc code của mình (directive).md
* PUSH NOTE : Tránh dùng hàm lồng để làm giảm sự couple.md
* PUSH NOTE : Thay vì dùng số nút và cạnh để tính độ phức tạp chu trình, hãy đếm số miền bị chia ra.md
* PUSH NOTE : Thay vì dùng số nút và cạnh để tính độ phức tạp chu trình, hãy đếm số miền bị chia ra.md
* PUSH NOTE : Mỗi đường cơ sở trong biểu đồ dòng tương ứng với một testcase.md
* PUSH NOTE : Có những đoạn code có cùng cyclomatic complexity nhưng lại khác cognitive complexity.md
* PUSH NOTE : Có những đoạn code có cùng cyclomatic complexity nhưng lại khác cognitive complexity.md
* PUSH ATTACHMENT : Cognitive_Complexity_Sonar_Guide_2023.pdf
* PUSH NOTE : Các lý do làm tăng cyclomatic complexity.md
* PUSH NOTE : Cyclomatic complexity đánh giá độ phức tạp khi viết kiểm thử. Cognitive complexity đánh giá độ phức tạp trong việc đọc.md
* PUSH NOTE : Cyclomatic complexity đánh giá độ phức tạp khi viết kiểm thử. Cognitive complexity đánh giá độ phức tạp trong việc đọc.md
* PUSH NOTE : Singleton hay được dùng trong các trình quản lý plugin.md
* PUSH NOTE : Singleton hay được dùng trong các trình quản lý plugin.md
* PUSH NOTE : Nguyên lý.md
* PUSH NOTE : Việc biến đổi dữ liệu chủ yếu là để người dùng đọc cho tiện, và để máy kiểm tra dữ liệu.md
* PUSH NOTE : Dạng vật thể thường là tiện cho người, dạng mảng thường là tiện cho máy.md
* PUSH NOTE : Thời điểm xét kiểu quyết định độ động tĩnh của nó. Cách kiểu được xét quyết định độ mạnh yếu của nó.md
* PUSH NOTE : Thường mọi người dùng compile time đồng nghĩa với devtime.md
* PUSH NOTE : Runtime là lúc chạy, runtime environment là môi trường thực thi. Nhưng nhiều lúc runtime environment được gọi tắt là runtime.md
* PUSH NOTE : Lỗi runtime là lỗi logic, khi chạy mới thấy. Lỗi compile time là lỗi cú pháp, khi biên dịch là thấy ngay.md
* PUSH NOTE : Lỗi runtime là lỗi logic, khi chạy mới thấy. Lỗi compile time là lỗi cú pháp, khi biên dịch là thấy ngay.md
* PUSH NOTE : Kiểu động làm cho việc học lập trình dễ hơn. Kiểu yếu giúp ngôn ngữ được tự do ép kiểu để đoán ý người dùng dễ hơn.md
* PUSH NOTE : Kiểu động làm cho việc học lập trình dễ hơn. Kiểu yếu giúp ngôn ngữ được tự do ép kiểu để đoán ý người dùng dễ hơn.md
* PUSH NOTE : Kiểu động là kiểu được kiểm tra vào lúc chạy. Kiểu tĩnh là kiểu được kiểm tra lúc biên dịch (trước lúc chạy).md
* PUSH NOTE : Kiểu động là kiểu được kiểm tra vào lúc chạy. Kiểu tĩnh là kiểu được kiểm tra lúc biên dịch (trước lúc chạy).md
* PUSH NOTE : Compile time là lúc chuyển từ ngôn ngữ lập trình mà người hiểu sang ngôn ngữ máy chỉ có máy mới hiểu. Runtime là lúc máy chạy mã máy.md
* PUSH NOTE : Vật thể ngoài tự nhiên không chứa hướng dẫn để sử dụng nó. Vật thể trong máy tính có hướng dẫn sử dụng nó.md
* PUSH NOTE : Việc đóng gói (encapsulation) giúp ta không cần quan tâm vật thể lưu dữ liệu thế nào, mà chỉ cần quan tâm tới thuộc tính và phương thức của nó.md
* PUSH NOTE : Việc đóng gói (encapsulation) giúp ta không cần quan tâm vật thể lưu dữ liệu thế nào, mà chỉ cần quan tâm tới thuộc tính và phương thức của nó.md
* PUSH NOTE : Thuộc tính nguyên thủy là những thuộc tính có sẵn mình không cần tạo.md
* PUSH NOTE : this, self là cách để nói rằng hành động mà phương thức sẽ làm sẽ phải gắn lên một vật thể cụ thể của lớp, thứ mà bây giờ chưa được tạo ra.md
* PUSH NOTE : this, self là cách để nói rằng hành động mà phương thức sẽ làm sẽ phải gắn lên một vật thể cụ thể của lớp, thứ mà bây giờ chưa được tạo ra.md
* PUSH NOTE : Phương thức là một thuộc tính của vật thể.md
* PUSH NOTE : Phương thức phải gắn lên một vật thể cụ thể nào đó để có tác dụng.md
* PUSH NOTE : Phương thức phải gắn lên một vật thể cụ thể nào đó để có tác dụng.md
* PUSH NOTE : Phương thức cho ta biết mình có thể làm gì với vật thể.md
* PUSH NOTE : Các vật thể tương tác với nhau qua phương thức và không trực tiếp làm thay đổi giá trị của nhau.md
* PUSH NOTE : Thay vì ta thao túng trực tiếp dữ liệu, ta điều khiển vật thể qua phần giao tiếp của nó với bên ngoài.md
* PUSH NOTE : Thay vì ta thao túng trực tiếp dữ liệu, ta điều khiển vật thể qua phần giao tiếp của nó với bên ngoài.md
* PUSH NOTE : Từ điển là vật thể được dùng để tra cứu dữ liệu theo từ khoá chứ không phải là để thao tác và thay đổi thuộc tính bằng phương thức.md
* PUSH NOTE : Mảng giống vật thể nhưng tất cả các thuộc tính đều là số. Từ điển giống vật thể nhưng tất cả các thuộc tính đều là chuỗi.md
* PUSH NOTE : Mảng giống vật thể nhưng tất cả các thuộc tính đều là số. Từ điển giống vật thể nhưng tất cả các thuộc tính đều là chuỗi.md
* PUSH NOTE : Những vật thể đơn giản dùng để tra cứu dữ liệu theo từ khoá gọi là từ điển.md
* PUSH NOTE : Những vật thể đơn giản dùng để tra cứu dữ liệu theo từ khoá gọi là từ điển.md
* PUSH NOTE : Lớp là một cái khuôn để tạo các vật thể cho nhanh.md
* PUSH NOTE : Lớp là một cái khuôn để tạo các vật thể cho nhanh.md
* PUSH NOTE : Không cần biết vật thể chứa dữ liệu gì, chỉ cần quan tâm nó làm được gì.md
* PUSH NOTE : Dùng lớp khi ta có logic nghiệp vụ thực sự cần được thực thi. Dùng giao diện để tạo ràng buộc kiểu cho biến.md
* PUSH NOTE : Việc hiển thị nội dung dữ liệu như thế nào là do công cụ quyết định, không phải ngôn ngữ quyết định.md
* PUSH NOTE : Việc hiển thị nội dung dữ liệu như thế nào là do công cụ quyết định, không phải ngôn ngữ quyết định.md
* PUSH NOTE : Khi import một hàm thì cả file chứa hàm đó sẽ được chạy. Các import của file đó cũng sẽ chạy theo, dù là để import vào một hàm khác mình không import.md
* PUSH NOTE : Khi import một hàm thì cả file chứa hàm đó sẽ được chạy. Các import của file đó cũng sẽ chạy theo, dù là để import vào một hàm khác mình không import.md
* PUSH NOTE : Việc dùng export chính là đang tạo API. API là các vật thể được export.md
* PUSH NOTE : Việc dùng export chính là đang tạo API. API là các vật thể được export.md
* PUSH NOTE : Package và library là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : API là giao diện của một chương trình.md
* PUSH NOTE : Map, dictionary, associative array, hash, hash table là những cái tên cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : Map, dictionary, associative array, hash, hash table là những cái tên cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : Để tránh phụ thuộc lòng vòng (circular dependency) có thể dùng hàm.md
* PUSH NOTE : Để tránh phụ thuộc lòng vòng (circular dependency) có thể dùng hàm.md
* PUSH NOTE : Việc tách một khối code thành một hàm khiến cho việc đọc từng dòng trở thành đọc từng bước.md
* PUSH NOTE : Việc tách một khối code thành một hàm khiến cho việc đọc từng dòng trở thành đọc từng bước.md
* PUSH NOTE : Hàm vô danh, hàm mũi tên, lambda là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : Hàm cũng là vật thể.md
* PUSH NOTE : Hàm cũng là vật thể.md
* PUSH NOTE : f(a)(b) để gọi hàm f(a) có chứa hàm con f1(b).md
* PUSH NOTE : Hoạt động trung tâm của lập trình hướng vật thể là phân loại.md
* PUSH NOTE : Biểu thức (expression) là những thứ trả lại một giá trị nào đó.md
* PUSH NOTE : Biểu thức (expression) là những thứ trả lại một giá trị nào đó.md
* PUSH NOTE : Log, test, debug.md
* PUSH NOTE : Test trong VS Code.md
* PUSH NOTE : Test trong VS Code.md
* PUSH NOTE : Dễ xem kết quả các giá trị trong console debug hơn là ở Variables.md
* PUSH NOTE : Dùng test khi muốn biết code chạy có đúng không. Dùng debug khi muốn biết code chạy sai chỗ nào.md
* PUSH NOTE : Việc dựng image được thiết lập qua dockerfile.md
* PUSH NOTE : Việc dựng image được thiết lập qua dockerfile.md
* PUSH NOTE : Nếu dựng lại image mà đánh tag giống nhau thì image cũ sẽ thành dangling image.md
* PUSH NOTE : Có vẻ như ngày xưa engine với daemon là một.md
* PUSH NOTE : Nhiều người có thể cùng chỉnh sửa cùng lúc như Google Docs.md
* PUSH NOTE : GraphQL phù hợp cho app điện thoại, gRPC phù hợp khi cần tốc độ cao với ít tài nguyên.md
* PUSH NOTE : Endpoint.md
* PUSH NOTE : Build service object.md
* PUSH NOTE : Làm quen Deno Deploy cho người mới.md
* PUSH NOTE : Aira.md
* PUSH NOTE : Chiến dịch là sản phẩm.md
* PUSH NOTE : Nếu không thể làm web nhanh hơn, hãy làm thao tác cuối cùng của người dùng trên web nhanh hơn.md
* PUSH NOTE : Túi từ không phân biệt được những câu có cùng các từ bởi nó không phân biệt thứ tự trước sau của các từ trong một câu.md
* PUSH NOTE : Bộ từ trong dictionary sẽ quyết định bộ vector.md
* PUSH NOTE : Bản chất của mô hình chủ đề là tô màu cho văn bản và từ.md
* PUSH NOTE : Server nên được dịch là máy phục vụ hơn là máy chủ.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Chỉnh link distance nhỏ nhất và link force lớn nhất để thấy rõ từng cụm nút.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Dataview/index.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Dataview/this liệt kê tất cả những dữ liệu mà Dataview đọc được.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Hộp cát của Lithou tốt hơn hộp cát chính thức của Obsidian.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Mẹo dùng Git với Obsidian.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Nên dùng H1 hoặc YAML title làm tiêu đề hơn là filename.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Obsidian Typings.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Obsidian dùng CodeMirror.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Obsidian dùng ES5.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Winmerge.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Ghi chú (Obsidian)/Ưu tiên dùng API của Obsidian hơn là của Node.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Phân tích mạng lưới/Concept map, knowledge graph.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Phân tích mạng lưới/The Semantic Web is essentially a distributed-objects framework.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Phân tích mạng lưới/Thế mạnh của RDF triplestore là tạo ra những liên kết mới không có sẵn lúc nhập vào.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Toán/Hệ mã đối xứng dùng chung khoá cho cả lúc mã hoá và giải mã. Hệ mã bất đối xứng có khoá để mã hoá và giải mã khác nhau.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Toán/Nếu xem ma trận giống như dãy số thì cũng giống như xem sách giống như dãy chữ.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Toán/Phép cộng và phép nhân thể hiện sức mạnh của dữ liệu. Phép trừ và phép chia thể hiện tương quan dữ liệu.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Toán/Việc xử lý toán cho việc xử lý đồ hoạ, cơ học chất lỏng, và AI là khá giống nhau.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Toán/Xác suất thống kê/A p value is not how likely you think the alternative hypothesis is to be true. It's how likely you think the result would have been if it were false.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Toán/Xác suất thống kê/Khi các xác suất độc lập với nhau thì dùng phép nhân.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Toán/Xác suất thống kê/Phương sai được chuộng dùng hơn độ lệch chuẩn vì nó dễ tính hơn.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Toán/Xác suất thống kê/Phương sai, độ lệch chuẩn là để biết mức độ phân tán của dữ liệu so với giá trị trung bình.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Phân tích dữ liệu/Toán/Xác suất thống kê/Độ lệch chuẩn có chữ chuẩn trong tên vì nó dùng đúng đơn vị đo. Phương sai có nghĩa là độ lệch được bình phương..md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Template tạo vault và website mới.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Tiếp thị số/Phân tích web/Facebook/Có những người mình mong họ like nhưng họ lại không phải là người mình cần.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Tiếp thị số/Phân tích web/Facebook/Có vẻ như để bài viết dưới dạng link hay dạng ảnh thì Facebook cũng đều phân phối như nhau.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Tiếp thị số/Phân tích web/Facebook/Quảng cáo trên Facebook.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Tiếp thị số/Phân tích web/Facebook/Seeding.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Tiếp thị số/Phân tích web/Facebook/Share bài từ page thì thấy được số tương tác trên Facebook.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Tiếp thị số/Phân tích web/Facebook/Tất cả like, share từ các phiên bản URL khác nhau sẽ được đổ hết về og-url.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Tiếp thị số/Phân tích web/Facebook/subdomain m, l, lm.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Tiếp thị số/Phân tích web/Facebook/Để biết được bài đăng của mình tiếp cận được bao nhiêu người, vào Business Suite.md
* DELETE FILE : docs/⚒️Nhu cầu công việc/Tiếp thị số/Phân tích web/Facebook/❓Vai trò của các chỉ số trên Facebook trong phân tích web.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Facebook/Các API thường dùng cho PHP.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Facebook/Facebook API.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Facebook/Fb hạn chế rất nhiều API để tránh việc làm nhái page.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Facebook/Pfbid.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Facebook/me-accounts liệt kê tất cả các page mình quản lý.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Fibery/Automation/Chạy trên Node 22.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Fibery/Automation/Chỉ cho chạy tối đa 1 giây.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Fibery/Automation/Cung cấp 2 biến args và context.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Fibery/Automation/Dùng fibery-script-management để viết được trên IDE của mình.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Fibery/Automation/When you get an entity object, by default, only the primitive fields and any to-one relations are included in the fields returned. If you want to get the collection fields (to-many relations) you have to query specifically for them..md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Fibery/Collection.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Fibery/GraphiQL.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Fibery/Ký tự phi ASCII trong tên field hoặc database sẽ được transliterate sang tiếng Anh khi dùng GraphQL API.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ/Fibery/Type với database là một. App với space là một.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Ngôn ngữ/Ngôn ngữ lập trình/Ngôn ngữ kiểu động/JavaScript/Cú pháp/Chuỗi/MBR dùng cho BIOS, GPT dùng cho UEFI.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Ngôn ngữ/Ngôn ngữ lập trình/Ngôn ngữ kiểu động/JavaScript/Truyện cười JS.md
* DELETE FILE : docs/✍️Lập trình/Ngôn ngữ/Ngôn ngữ lập trình/Ý đồ thiết kế/JavaScript và Python/JS là lập trình dựa trên prototype, Java là lập trình dựa trên lớp.md
* DELETE FILE : docs/💽Phần cứng/MBR chỉ được chứa tối đa 4 phân vùng chính. Các phân vùng còn lại phải là logical.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/Khoá là một chuỗi bit, không phải là các ký tự ASCII.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/Mã hoá từng khối ký tự một sẽ khó đoán hơn việc mã hoá từng ký tự một.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/Phép thay thế tăng độ hỗn loạn. Phép hoán vị tăng độ khuếch tán.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/Việc tạo ra hỗn loạn và khuếch tán giúp giảm khả năng bị dò ra khoá trong trường hợp một bản rõ đã bị lộ.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/Véc tơ khởi tạo (iv) dùng để đảm bảo những bản rõ giống nhau không tạo ra bản mã giống nhau.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/which are meant to be input by users and verified by matching, secret keys are usually read from storage and are an active part of an algorithm to decrypt the protected information..md
* DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Mô hình dữ liệu/File Google Docs không thực sự là file.md
* DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Định dạng dữ liệu/Định dạng khối/Giao diện block cho phép người dùng linh hoạt hơn mà vẫn giữ được sự cấu trúc.md
* DELETE FILE : docs/🗄️Tổ chức dữ liệu/Định dạng dữ liệu/Định dạng khối/Khó có thể copy dữ liệu dạng block giữa các app khác nhau.md1 parent a2c2617 commit f6d6bf0
107 files changed
Lines changed: 653 additions & 674 deletions
File tree
- docs
- ⚒️Nhu cầu công việc
- Dịch thuật ngữ
- Ghi chú (Obsidian)
- Dataview
- Phân tích dữ liệu
- Phân tích mạng lưới
- Phân tích xu hướng, NLP
- Mô hình
- Vector
- Toán
- Xác suất thống kê
- Quản lý kiến thức
- Fibery
- Automation
- Obsidian
- Dataview
- Tiếp thị số
- Cải thiện tốc độ, tăng khả năng tiếp cận cho người khuyết tật
- Mạng xã hội (Facebook)
- API
- Phân tích web
- Tạo website
- ✍️Lập trình
- Cloud, webhook, API/API của từng dịch vụ
- Fibery/Automation
- Google
- Công cụ
- IDE/VS Code
- Log, test, debug
- Khái niệm cơ bản và nguyên lý lập trình
- Kiểu và việc thực thi
- Môi trường thực thi
- Nguyên lý
- Ngôn ngữ/Ngôn ngữ lập trình
- Ngôn ngữ kiểu tĩnh
- Ngôn ngữ kiểu động
- JavaScript
- Môi trường thực thi (runtime)
- TypeScript
- Ý đồ thiết kế/JavaScript và Python
- Web
- 💽Phần cứng/Ổ cứng
- 🔐Bảo mật
- Mật mã
- OAuth, access token
- 🔠Ký tự, văn bản, ngôn ngữ đánh dấu
- Tiếng Việt, Unicode, emoji/Lý thuyết Unicode
- 🗄️Tổ chức dữ liệu
- Mô hình dữ liệu
- Định dạng dữ liệu
- Định dạng khối
- Định dạng văn bản
- RDF
- Đồng bộ, sao lưu
- Git
- Blob, tree, ref. Bên trong Git
- Ref
- HEAD
- Syncthing
Some content is hidden
Large Commits have some content hidden by default. Use the searchbox below for content that may be hidden.
Lines changed: 1 addition & 1 deletion
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
1 | 1 | | |
2 | 2 | | |
3 | 3 | | |
4 | | - | |
| 4 | + | |
5 | 5 | | |
6 | 6 | | |
Lines changed: 0 additions & 43 deletions
This file was deleted.
Lines changed: 0 additions & 14 deletions
This file was deleted.
Lines changed: 0 additions & 7 deletions
This file was deleted.
Lines changed: 0 additions & 5 deletions
This file was deleted.
Lines changed: 0 additions & 6 deletions
This file was deleted.
Lines changed: 0 additions & 7 deletions
This file was deleted.
Lines changed: 10 additions & 10 deletions
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
1 | 1 | | |
2 | 2 | | |
3 | 3 | | |
4 | | - | |
| 4 | + | |
5 | 5 | | |
6 | | - | |
7 | | - | |
8 | | - | |
9 | | - | |
10 | | - | |
11 | | - | |
12 | | - | |
13 | | - | |
14 | | - | |
| 6 | + | |
| 7 | + | |
| 8 | + | |
| 9 | + | |
| 10 | + | |
| 11 | + | |
| 12 | + | |
| 13 | + | |
| 14 | + | |
Lines changed: 2 additions & 2 deletions
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
1 | 1 | | |
2 | 2 | | |
3 | 3 | | |
4 | | - | |
| 4 | + | |
5 | 5 | | |
6 | | - | |
| 6 | + | |
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
1 | 1 | | |
2 | 2 | | |
3 | 3 | | |
4 | | - | |
| 4 | + | |
5 | 5 | | |
6 | | - | |
7 | | - | |
8 | | - | |
9 | | - | |
10 | | - | |
11 | | - | |
12 | | - | |
13 | | - | |
| 6 | + | |
| 7 | + | |
| 8 | + | |
| 9 | + | |
| 10 | + | |
| 11 | + | |
| 12 | + | |
| 13 | + | |
0 commit comments