Commit 1fe9ffd
authored
[skip netlify] PUBLISHER #134
* PUSH NOTE : ✍️Lập trình.md
* PUSH NOTE : MDN chất lượng hơn W3School.md
* PUSH NOTE : Worker là một tính năng của trình duyệt.md
* PUSH NOTE : Nếu không có DOM, JS sẽ không có bất cứ mô hình hoặc ý niệm nào về trang web, tài liệu HTML, SVG và các thành phần khác.md
* PUSH NOTE : HTML parser, DOM parser, trình duyệt.md
* PUSH NOTE : Nếu tạo CORS proxy thì chỉ trả về đúng HTML thôi, đừng xử lý gì trên đó hết.md
* PUSH NOTE : Cookie lưu thông tin cá nhân để server nhận dạng được ai với ai. Giống như bệnh viện dùng sổ khám bệnh để biết mình là ai và đã được điều trị thế nào.md
* PUSH NOTE : TypeScript là để thêm kiểu vào một ngôn ngữ từ đầu đã không muốn có kiểu. Rust được sinh ra với ý định có kiểu ngay từ đầu.md
* PUSH NOTE : Ngôn ngữ dựa trên lớp định nghĩa hàm dựng và các thuộc tính của lớp trước khi tạo vật thể. Ngôn ngữ dựa trên nguyên mẫu thì tạo vật thể trước rồi mới định nghĩa các thuộc tính của nó.md
* PUSH NOTE : Nếu compiler không làm cho lập trình viên thấy rõ lỗi của họ là gì, thì đó là lỗi của Rust, không phải của họ.md
* PUSH NOTE : Mọi ngôn ngữ bậc cao đều là đường cú pháp của hợp ngữ.md
* PUSH NOTE : Các ngôn ngữ lập trình tiến hoá dần để trở thành Lisp.md
* PUSH NOTE : Python tập trung vào việc cung cấp một ngôn ngữ lập trình tổng quát, dễ đọc và dễ viết.md
* PUSH NOTE : Python tách bạch từ điển và vật thể ngay từ đầu, còn JS mãi về sau mới có từ điển.md
* PUSH NOTE : JavaScript cố gắng đoán ý định của người viết chứ không báo lỗi.md
* PUSH NOTE : Ở JS, nếu một biến có giá trị là một chuỗi JSON thì nó sẽ được hiểu là vật thể. Ở Python, nó được hiểu là từ điển.md
* PUSH NOTE : __init__.py nói cho Python biết folder chứa nó là một package.md
* PUSH NOTE : __init__() chỉ tạo giá trị cho lớp. __new__() mới thực sự là hàm tạo.md
* PUSH NOTE : Tuple là mảng nhưng không thay đổi được số lượng phần tử.md
* PUSH NOTE : shell=True cần cho.md
* PUSH NOTE : venv tạo môi trường ảo để tránh trường hợp chồng chéo các gói và xung đột phiên bản giữa các thư viện.md
* PUSH NOTE : Tên mô đun Python sẽ được dùng làm identifier. Identifier không được có dấu cách.md
* PUSH NOTE : Với những người chỉ cần dùng Python để làm dữ liệu chứ không lập trình, chỉ cần cài Anaconda là đủ. Không cần và không nên cài Python riêng.md
* PUSH NOTE : venv chỉ tạo môi trường ảo cho phiên bản hiện tại. Miniconda tạo môi trường ảo cho nhiều phiên bản.md
* PUSH NOTE : Conda là trình quản lý thư viện, không chỉ của Python mà còn của các ngôn ngữ khác.md
* PUSH NOTE : Anaconda giống như một fork Python có bổ sung thêm nhiều công cụ cho khoa học dữ liệu.md
* PUSH NOTE : Những phương thức có hai dấu gạch dưới hai bên được gọi là dunder (double underscore).md
* PUSH NOTE : Không thể thay đổi tuple một khi đã được tạo ra.md
* PUSH NOTE : IPython.md
* PUSH NOTE : Jupyter notebook giúp chạy lệnh theo từng ô kèm diễn giải.md
* PUSH NOTE : elif là để phân biệt else thuộc if nào.md
* PUSH NOTE : __repr__() trả về mô tả chi tiết để người lập trình bảo trì và sửa lỗi. __str__() trả về mô tả đơn giản cho người dùng sử dụng.md
* PUSH NOTE : Trong REPL, gọi trực tiếp vật thể ra thì kết quả là __repr__(). Nếu dùng print thì kết quả là __str__().md
* PUSH NOTE : Nếu lớp không định nghĩa cả __repr__() và __str__() thì kết quả trả về có dạng __main__.Class_name object at 0x1025c4ed0.md
* PUSH NOTE : Exception.md
* PUSH NOTE : Map trong JS tương đương với dictionary trong Python.md
* PUSH NOTE : Khác biệt giữa JS và Python.md
* PUSH NOTE : JS dùng {} cho vật thể, Python dùng nó cho từ điển và tập hợp.md
* PUSH NOTE : TypeScript cung cấp kiểu cho JavaScript.md
* PUSH NOTE : type-fest cung cấp thêm các kiểu cho TS.md
* PUSH NOTE : tsconfig.md
* PUSH NOTE : TS chỉ có thể bắt lỗi kiểu dữ liệu trong lúc viết code. Zod giúp bắt lỗi kiểu do người dùng trả về.md
* PUSH NOTE : Thay vì dùng Copilot để gợi ý code, có thể dùng 30 seconds of TypeScript.md
* PUSH NOTE : Người mới học TS thì nên cài extension Total TypeScript để bớt sợ.md
* PUSH NOTE : Dùng ts-reset để sửa những lỗi kỳ lạ của TS.md
* PUSH NOTE : Dùng string-ts để bắt kiểu cho chuỗi được tốt hơn.md
* PUSH NOTE : dts hoặc siroc dùng để khởi tạo dự án mà không tốn quá nhiều thời gian config.md
* PUSH NOTE : DefinitelyTyped là nơi tổng hợp kiểu cho các thư viện viết thuận JS.md
* PUSH NOTE : satisfied là để kiểm tra xem dữ liệu mình nhập bằng tay có thoả kiểu hay không.md
* PUSH NOTE : Nếu một thứ kêu như con vịt và đi như con vịt, thì nó là con vịt.md
* PUSH NOTE : Nếu dữ liệu không nhất thiết ở dạng vật thể thì type gọn hơn và linh hoạt hơn. Nếu đã xác định dữ liệu cần ở dạng vật thể thì interface sẽ thể hiện tốt ý tưởng của người viết hơn.md
* PUSH NOTE : Index signature và record là các cách khai báo kiểu vật thể.md
* PUSH NOTE : Index signature giúp khai báo kiểu của tên thuộc tính và giá trị của nó trong vật thể, dù không biết vật thể đó có cấu trúc thế nào.md
* PUSH NOTE : generic là tính từ, không phải danh từ.md
* PUSH NOTE : generic là cách để giữ được tính chung chung mà vẫn không bị mất thông tin.md
* PUSH NOTE : generic là biến dành cho kiểu.md
* PUSH NOTE : Chỉ thị ba dấu gạch chéo cung cấp chỉ dẫn cho TS.md
* PUSH NOTE : Branding là một thủ thuật để tạo kiểu cho kiểu.md
* PUSH NOTE : as, is là những cách để nói cho TS biết là mình hiểu nhiều hơn nó.md
* PUSH NOTE : strict mode là chế độ code nghiêm ngặt, bắt buộc lập trình viên phải tuân thủ theo quy tắc mà JS đưa ra.md
* PUSH NOTE : VanillaJS chỉ là JS bình thường.md
* PUSH NOTE : Đa số code ở backend thì chỉ cần thời gian ở định dạng ISO, nhưng code ở frontend thì cần ở định dạng địa phương.md
* PUSH NOTE : Temporal được sinh ra để giải quyết các rắc rối của Date.md
* PUSH NOTE : Instant nhấn mạnh về thời điểm. ZonedDateTime nhấn mạnh về vị trí địa lý.md
* PUSH NOTE : Giờ UTC là giờ luôn giống nhau ở bất cứ nơi đâu. Nó là phiên bản sau của giờ GMT.md
* PUSH NOTE : Các quy chuẩn thời gian trong ISO và RFC.md
* PUSH NOTE : Buffer và stream.md
* PUSH NOTE : esbuild.md
* PUSH NOTE : Namespace thực ra chỉ là các mô đun có sẵn.md
* PUSH NOTE : Vì Node, Deno viết trên V8 chứ không phải Gecko, nên chỉ có Chrome mới debug được chứ Firefox thì không.md
* PUSH NOTE : Trong JavaScript, khi nói đến runtime thường mọi người chỉ nghĩ đến Node hoặc Deno, và đối lập với trình duyệt. Dù tất cả đều không phải là runtime mà là runtime environment.md
* PUSH NOTE : Node với Deno là những môi trường thực thi của JavaScript.md
* PUSH NOTE : npx là một gói mở rộng của npm giúp việc cài đặt dễ dàng hơn.md
* PUSH NOTE : package.json dùng để thiết lập Node.js.md
* PUSH NOTE : npm, pnpm, yarn là các chương trình quản lý package cho Node.md
* PUSH NOTE : Cần thiết lập esm cho Node trước khi chạy.md
* PUSH NOTE : Thay vì phải tìm hiểu về awesome JS, có thể xem các thư viện std.md
* PUSH NOTE : Sau một thập kỷ phát triển, tác giả của Node đã viết Deno để khắc phục những thiếu sót của Node.md
* PUSH NOTE : Nếu không chỉ định phiên bản mô đun thì thỉnh thoảng phải xoá cache để đảm bảo lấy được phiên bản mới nhất.md
* PUSH NOTE : Dùng Array.fromAsync để việc lấy dữ liệu từ KV không phải chờ tải về hết rồi mới bắt đầu lọc.md
* PUSH NOTE : Deno đã loại bỏ bundler vì sự khác biệt giữa mong đợi của người dùng và của Deno.md
* PUSH NOTE : Cứ 4kb thì tạo thành một read unit, chứ không phải là một lần chạy lệnh.md
* PUSH NOTE : deno info giúp thấy chỗ script được chuyển sang JS.md
* PUSH NOTE : Vì JS bắt cả lỗi đoán được và không bắt được, nên khi xử lý lỗi thì tốt nhất là trả về một kết quả.md
* PUSH NOTE : value, writable, enumerable, configurable là các thuộc tính của các thuộc tính.md
* PUSH NOTE : for...in chỉ lấy vị trí trong mảng. for...of lấy giá trị ở vị trí đó.md
* PUSH NOTE : Dùng dấu cách cho tên thuộc tính cũng được, nhưng lúc destructure thì phải gõ nhiều sẽ mệt. Tốt nhất là không dùng dấu cách rồi lúc hiển thị viết lại cho đẹp.md
* PUSH NOTE : Các hàm thường dùng cho mảng.md
* PUSH ATTACHMENT : civilised_guide_to_javascript_array_methods.pdf
* PUSH NOTE : Sự kiện.md
* PUSH NOTE : Mọi sự kiện đều capture và target, nhưng không phải sự kiện nào cũng bubble.md
* PUSH NOTE : Đáng lẽ typeof null phải là 'null'. Nhưng nó lại trả về là 'object' vì đây là một bug lúc JS mới được viết, và việc sửa nó sẽ làm hỏng nhiều script.md
* PUSH NOTE : typeof NaN === number.md
* PUSH NOTE : Mọi phép so sánh với NaN đều trả về false.md
* PUSH NOTE : Luôn dùng ===. Nếu không có lý do hợp lý thì đừng dùng ==.md
* PUSH NOTE : Dùng nullish coalescing operator thay cho toán tử OR khi 0, '', NaN cần được trả về true chứ không phải false.md
* PUSH NOTE : Dùng null khi chắc chắn là người dùng chắc chắn nói là không có giá trị cho việc đó. Còn lại dùng undefined.md
* PUSH NOTE : Khi một hàm được gọi với từ khoá new, nó sẽ được dùng như một constructor.md
* PUSH NOTE : Dùng export default cho lớp, hàm của component, và export thường cho những thứ còn lại.md
* PUSH NOTE : Có 2 loại kiểu - kiểu nguyên thuỷ và kiểu tham chiếu.md
* PUSH NOTE : URL.toString() hoặc URL.href() sẽ luôn thêm dấu chéo vào sau.md
* PUSH NOTE : object Object xảy ra khi một vật thể bị chuyển sang dạng chuỗi.md
* PUSH NOTE : Number(undefined) === NaN. Number(null) === 0.md
* PUSH NOTE : JSON.stringify(new Error()) trả về một vật thể rỗng.md
* PUSH NOTE : Sự bất đồng bộ có tính lây lan. Bất kỳ hàm nào gọi hàm bất đồng bộ đều trở thành hàm bất đồng bộ.md
* PUSH NOTE : Để lấy được giá trị state và result của promise, cần dùng các phương thức then và catch.md
* PUSH NOTE : Vật thể promise có 2 thuộc tính là state và result, và 3 phương thức là then, catch, và finally.md
* PUSH NOTE : Nếu có nhiều then nối với nhau là bởi vì trong promise có promise khác.md
* PUSH NOTE : Kết quả của promise chỉ có thể được lấy ở trong then, và phải ở dạng hàm.md
* PUSH NOTE : Hàm được dùng làm đối số đầu tiên của then sẽ chạy khi hàm resolve được gọi. Hàm được dùng làm đối số thứ hai của then sẽ chạy khi hàm reject được gọi.md
* PUSH NOTE : Promise.md
* PUSH NOTE : Promise được sinh ra là để không phải dùng if lồng quá nhiều.md
* PUSH NOTE : Promise chỉ là một vật thể để việc lập trình được tiện hơn, không phải là một tính năng mà những phiên bản JS trước không làm được.md
* PUSH NOTE : Đối số của Promise là một hàm. Nó được gọi là hàm thực thi (executor).md
* PUSH NOTE : resolve, reject là hai hàm được JS cung cấp sẵn để làm đối số cho hàm thực thi.md
* PUSH NOTE : Khi resolve được gọi, vật thể promise sẽ cập nhật kết quả trả về từ resolve, và hàm được dùng làm đối số đầu tiên của then sẽ được chạy.md
* PUSH NOTE : Chạy nhiều promise song song và tuần tự.md
* PUSH NOTE : Biến được tạo mà không có từ khoá khai báo (var, let, const) luôn là biến toàn cục, kể cả khi được tạo trong hàm.md
* PUSH NOTE : Biến được so sánh với nhau bằng địa chỉ bộ nhớ, không phải giá trị thực sự của biến.md
* PUSH NOTE : Cái tên ECMAScript là để tránh bị Oracle kiện.md
* PUSH NOTE : Bundler dùng để gom hết tất cả các script lại vào làm một.md
* PUSH NOTE : Dùng sleep ở đầu loop tốt hơn là ở cuối loop.md
* PUSH NOTE : AutoHotKey.md
* PUSH NOTE : AutoHotkey combines 3 concepts into 1 built-in basic object type.md
* PUSH NOTE : Viết chương trình bằng Rust giống như sống trong mối quan hệ bạo hành.md
* PUSH NOTE : Rust.md
* PUSH NOTE : Rust phù hợp khi code đã ổn định rồi.md
* PUSH NOTE : Mỗi lần refactor là một cực hình.md
* PUSH NOTE : Crate là file, package là tập hợp nhiều crate.md
* PUSH NOTE : cargo giống npm hay pip.md
* PUSH NOTE : Việc đặt tên không có tiền tố gì sẽ tiện khi nó thường được dùng thường xuyên ở những nơi khác, ở trong một danh sách, hoặc khi dùng để liệt kê các thuộc tính.md
* PUSH NOTE : Comment cũng có bug, nhưng không giống như code, không có chương trình nào hỗ trợ debug được nó.md
* PUSH NOTE : Thay vì comment, hãy document. Thay vì giải thích cách code hoạt động, hãy hướng dẫn cách sử dụng nó.md
* PUSH NOTE : Quy ước đặt tên biến.md
* PUSH NOTE : Nên dùng comment để giải thích về thuật toán, các đánh đổi trong việc ra quyết định hoặc dẫn nguồn.md
* PUSH NOTE : Hãy viết code sao cho mình khỏi comment.md
* PUSH NOTE : Comment có thể cho thông tin sai, nhưng code thì không.md
* PUSH NOTE : Bản thân việc lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao đã là một dạng comment.md
* PUSH NOTE : Block comment dành cho việc giải thích ý tưởng của code, viết doc. Line comment để debug hoặc hướng dẫn editor đọc code của mình (directive).md
* PUSH NOTE : Đường cú pháp là những loại cú pháp giúp việc đọc dễ dàng hơn. Muối cú pháp là những loại cú pháp giúp việc viết sai trở nên khó khăn hơn.md
* PUSH NOTE : Tránh dùng hàm lồng để làm giảm sự couple.md
* PUSH NOTE : Thay vì dùng số nút và cạnh để tính độ phức tạp chu trình, hãy đếm số miền bị chia ra.md
* PUSH NOTE : Mỗi đường cơ sở trong biểu đồ dòng tương ứng với một testcase.md
* PUSH NOTE : Có những đoạn code có cùng cyclomatic complexity nhưng lại khác cognitive complexity.md
* PUSH ATTACHMENT : Cognitive_Complexity_Sonar_Guide_2023.pdf
* PUSH NOTE : Các lý do làm tăng cyclomatic complexity.md
* PUSH NOTE : Cyclomatic complexity đánh giá độ phức tạp khi viết kiểm thử. Cognitive complexity đánh giá độ phức tạp trong việc đọc.md
* PUSH NOTE : Singleton hay được dùng trong các trình quản lý plugin.md
* PUSH NOTE : Việc biến đổi dữ liệu chủ yếu là để người dùng đọc cho tiện, và để máy kiểm tra dữ liệu.md
* PUSH NOTE : Dạng vật thể thường là tiện cho người, dạng mảng thường là tiện cho máy.md
* PUSH NOTE : Thường mọi người dùng compile time đồng nghĩa với devtime.md
* PUSH NOTE : Lỗi runtime là lỗi logic, khi chạy mới thấy. Lỗi compile time là lỗi cú pháp, khi biên dịch là thấy ngay.md
* PUSH NOTE : Kiểu động làm cho việc học lập trình dễ hơn. Kiểu yếu giúp ngôn ngữ được tự do ép kiểu để đoán ý người dùng dễ hơn.md
* PUSH NOTE : Kiểu động là kiểu được kiểm tra vào lúc chạy. Kiểu tĩnh là kiểu được kiểm tra lúc biên dịch (trước lúc chạy).md
* PUSH NOTE : Vật thể ngoài tự nhiên không chứa hướng dẫn để sử dụng nó. Vật thể trong máy tính có hướng dẫn sử dụng nó.md
* PUSH NOTE : Việc đóng gói (encapsulation) giúp ta không cần quan tâm vật thể lưu dữ liệu thế nào, mà chỉ cần quan tâm tới thuộc tính và phương thức của nó.md
* PUSH NOTE : Thuộc tính nguyên thủy là những thuộc tính có sẵn mình không cần tạo.md
* PUSH NOTE : Thay vì ta thao túng trực tiếp dữ liệu, ta điều khiển vật thể qua phần giao tiếp của nó với bên ngoài.md
* PUSH NOTE : this, self là cách để nói rằng hành động mà phương thức sẽ làm sẽ phải gắn lên một vật thể cụ thể của lớp, thứ mà bây giờ chưa được tạo ra.md
* PUSH NOTE : Phương thức phải gắn lên một vật thể cụ thể nào đó để có tác dụng.md
* PUSH NOTE : Phương thức là một thuộc tính của vật thể.md
* PUSH NOTE : Phương thức cho ta biết mình có thể làm gì với vật thể.md
* PUSH NOTE : Các vật thể tương tác với nhau qua phương thức và không trực tiếp làm thay đổi giá trị của nhau.md
* PUSH NOTE : Từ điển là vật thể được dùng để tra cứu dữ liệu theo từ khoá chứ không phải là để thao tác và thay đổi thuộc tính bằng phương thức.md
* PUSH NOTE : Những vật thể đơn giản dùng để tra cứu dữ liệu theo từ khoá gọi là từ điển.md
* PUSH NOTE : Mảng giống vật thể nhưng tất cả các thuộc tính đều là số. Từ điển giống vật thể nhưng tất cả các thuộc tính đều là chuỗi.md
* PUSH NOTE : Lớp là một cái khuôn để tạo các vật thể cho nhanh.md
* PUSH NOTE : Không cần biết vật thể chứa dữ liệu gì, chỉ cần quan tâm nó làm được gì.md
* PUSH NOTE : Dùng lớp khi ta có logic nghiệp vụ thực sự cần được thực thi. Dùng giao diện để tạo ràng buộc kiểu cho biến.md
* PUSH NOTE : Việc hiển thị nội dung dữ liệu như thế nào là do công cụ quyết định, không phải ngôn ngữ quyết định.md
* PUSH NOTE : Việc dùng export chính là đang tạo API. API là các vật thể được export.md
* PUSH NOTE : Package và library là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : Khi import một hàm thì cả file chứa hàm đó sẽ được chạy. Các import của file đó cũng sẽ chạy theo, dù là để import vào một hàm khác mình không import.md
* PUSH NOTE : API là giao diện của một chương trình.md
* PUSH NOTE : Map, dictionary, associative array, hash, hash table là những cái tên cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : Để tránh phụ thuộc lòng vòng (circular dependency) có thể dùng hàm.md
* PUSH NOTE : Việc tách một khối code thành một hàm khiến cho việc đọc từng dòng trở thành đọc từng bước.md
* PUSH NOTE : Hàm vô danh, hàm mũi tên, lambda là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : Hàm cũng là vật thể.md
* PUSH NOTE : f(a)(b) để gọi hàm f(a) có chứa hàm con f1(b).md
* PUSH NOTE : Hoạt động trung tâm của lập trình hướng vật thể là phân loại.md
* PUSH NOTE : Biểu thức (expression) là những thứ trả lại một giá trị nào đó.md
* PUSH NOTE : GraphQL phù hợp cho app điện thoại, gRPC phù hợp khi cần tốc độ cao với ít tài nguyên.md
* PUSH NOTE : Endpoint.md
* PUSH NOTE : Test trong VS Code.md
* PUSH NOTE : Dễ xem kết quả các giá trị trong console debug hơn là ở Variables.md
* PUSH NOTE : Dùng test khi muốn biết code chạy có đúng không. Dùng debug khi muốn biết code chạy sai chỗ nào.md
* PUSH NOTE : Việc dựng image được thiết lập qua dockerfile.md
* PUSH NOTE : Nếu dựng lại image mà đánh tag giống nhau thì image cũ sẽ thành dangling image.md
* PUSH NOTE : Có vẻ như ngày xưa engine với daemon là một.md
* PUSH NOTE : Làm quen Deno Deploy cho người mới.md1 parent f6d6bf0 commit 1fe9ffd
1 file changed
Lines changed: 156 additions & 242 deletions
0 commit comments