Commit 5a0ccfe
authored
[skip netlify] PUBLISHER #137
* PUSH NOTE : Tổng quan về kiểm thử phần mềm.md
* PUSH NOTE : Test trong VS Code.md
* PUSH NOTE : Lý do thấy test trước bất tiện.md
* PUSH NOTE : Log, test, debug.md
* PUSH NOTE : defaultTextFormatter và ansiColorFormatter không dành cho console.md
* PUSH NOTE : Ngoài console.log còn nhiều loại log khác.md
* PUSH NOTE : Log.md
* PUSH NOTE : Cấp độ log DEBUG hoặc TRACE hiển thị ở console.log trên môi trường local, WARN hoặc INFO ở các công cụ quản lí log, FATAL hoặc ERROR đến một kênh mà dev có thể nhận ra và xử lí kịp thời.md
* PUSH NOTE : console.log chỉ hiển thị nội dung tại thời điểm vật thể được xem, chứ không phải vào lúc lệnh được thực thi.md
* PUSH NOTE : Dùng test khi muốn biết code chạy có đúng không. Dùng debug khi muốn biết code chạy sai chỗ nào.md
* PUSH NOTE : Launch vs attach.md
* PUSH NOTE : Không cần viết hàm quản lý debug khi đã có logpoint.md
* PUSH NOTE : Dùng logpoint thay cho console.log() khi debug.md
* PUSH NOTE : Debugger.md
* PUSH NOTE : IDE.md
* PUSH NOTE : Đường dẫn trong launch.json là cwd.md
* PUSH NOTE : VS Code nhiều khi không tìm hết file được do tên quá dài.md
* PUSH NOTE : Video hướng dẫn.md
* PUSH NOTE : setting.json giúp tuỳ chỉnh thiết lập theo ý mình.md
* PUSH NOTE : Plugin hay cho người mới.md
* PUSH NOTE : Phím tắt trong VS Code.md
* PUSH NOTE : Hằng là xanh lợt, biến là xanh đậm.md
* PUSH NOTE : Nhiều người có thể cùng chỉnh sửa cùng lúc như Google Docs.md
* PUSH NOTE : launch.json dùng để thiết lập debugger.md
* PUSH NOTE : Language server là thứ khiến cho IDE hỗ trợ tốt hơn việc lập trình.md
* PUSH NOTE : Giao diện VS Code.md
* PUSH NOTE : Dùng snippet để viết tắt code.md
* PUSH NOTE : Các biểu tượng dùng trong VS Code.md
* PUSH NOTE : Bấm F12 để biết thêm thông tin về biến.md
* PUSH NOTE : Bấm dấu . để mở VS Code bản web ngay trên GitHub.md
* PUSH NOTE : Vim.md
* PUSH NOTE : Do IDE là để compile code, nên chính xác mà nói thì không có IDE cho JS.md
* PUSH NOTE : exec để chạy lệnh cho một container đang chạy.md
* PUSH NOTE : Việc dựng image được thiết lập qua dockerfile.md
* PUSH NOTE : Volume là cách để đồng bộ dữ liệu giữa máy chủ và máy ảo.md
* PUSH NOTE : Nếu dựng lại image mà đánh tag giống nhau thì image cũ sẽ thành dangling image.md
* PUSH NOTE : Mỗi một dòng trong dockerfile sẽ tương ứng với một step khi dựng image.md
* PUSH NOTE : Image là template để chạy container.md
* PUSH NOTE : Engine bao gồm CLI client, API và deamon.md
* PUSH NOTE : Docker.md
* PUSH NOTE : Docker Desktop tạo ra một máy ảo để chạy docker engine.md
* PUSH NOTE : Docker mặc định sinh ra IP ngẫu nhiên cho container. Không có DNS hoặc static IP management thì service không thể biết nhau.md
* PUSH NOTE : Docker không dạy bạn cách network hoạt động. Nó chỉ giúp bạn trốn tránh việc phải hiểu nó.md
* PUSH NOTE : Có vẻ như ngày xưa engine với daemon là một.md
* PUSH NOTE : Container chỉ là một process.md
* PUSH NOTE : Container là phù du.md
* PUSH NOTE : ⚒️Nhu cầu công việc.md
* PUSH NOTE : Web tĩnh.md
* PUSH NOTE : Nội dung trong cơ sở dữ liệu được PHP hiển thị thành HTML.md
* PUSH NOTE : WordPress.org là phần mềm mã nguồn mở. WordPress.com là dịch vụ hosting.md
* PUSH NOTE : WordPress.md
* PUSH NOTE : WordPress viết trên nền PHP.md
* PUSH NOTE : WordPress là một hệ thống quản lý nội dung.md
* PUSH NOTE : phpMyAdmin là GUI để dùng MySQL trên web.md
* PUSH NOTE : PHP là một ngôn ngữ lập trình cho web.md
* PUSH NOTE : Nội dung của một website WordPress được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu dạng bảng.md
* PUSH NOTE : Nếu plugin có lỗi bảo mật thì không cần biết mật khẩu vẫn cài mã độc được.md
* PUSH NOTE : Nếu không thường xuyên cập nhật thì lại dễ bị dính mã độc.md
* PUSH NOTE : Muốn trang nào làm trang chủ thì để tên là index.html.md
* PUSH NOTE : Aira.md
* PUSH NOTE : main.html mở rộng base.html.md
* PUSH NOTE : main.html là template.md
* PUSH NOTE : Bất cứ một tệp nào trong overrides sẽ thay thế tệp ở theme gốc.md
* PUSH NOTE : Tất cả mọi thứ đều phải ở trong src. Tất cả các đường dẫn đều bắt đầu từ src.md
* PUSH NOTE : Tất cả các thư mục bắt đầu bằng _ hoặc . mặc định đều bị bỏ ra.md
* PUSH NOTE : Theme thực chất là plugin có remote.md
* PUSH NOTE : Lume.md
* PUSH NOTE : Dùng extra_head để thêm HTML chứ không chèn trực tiếp vào markdown.md
* PUSH NOTE : Các template engine và processor sẽ mặc định tìm tệp trong thư mục _includes.md
* PUSH NOTE : Có sự xung đột giữa logical document structure, compelling visual layout, và intuitive interaction trong việc thiết kế bao trùm.md
* PUSH NOTE : Thử kiếm backend API trước rồi mới phải đi cào bằng frontend.md
* PUSH NOTE : Tự động hoá trình duyệt.md
* PUSH NOTE : Selenium bao gồm IDE, Remote Control, WebDriver và Grid. Selenium 1 thực ra là Remote Control. Selenium 2 thực ra là Remote Control có thêm WebDriver.md
* PUSH NOTE : Remote Control được sinh ra để giải quyết vấn đề Same-Origin Policy.md
* PUSH NOTE : Puppeteer.md
* PUSH NOTE : Playwright chuyên cho việc kiểm thử và do Microsoft viết. Puppeteer do Google viết.md
* PUSH NOTE : locator không cần tới await vì nó chỉ báo là mình sẽ chọn element nào, chứ chưa thực sự chọn nó. Khi nào có hành động cụ thể thì mới thực sự chọn.md
* PUSH NOTE : locator chỉ xác định chiến lược để tìm đến element chứ không đi tìm ngay.md
* PUSH NOTE : Gần như mọi lệnh đều là async, vì nó phải giao tiếp với trình duyệt.md
* PUSH NOTE : Open Graph và Schema.org là từ vựng. JSON-LD, RDFa và Microdata là ngữ pháp.md
* PUSH NOTE : Open Graph chuyên cho việc chia sẻ trên mạng xã hội. Schema chuyên cho việc tìm kiếm trên Google.md
* PUSH NOTE : JSON-LD là một cách để tạo schema.md
* PUSH NOTE : Nếu không thể làm web nhanh hơn, hãy làm thao tác cuối cùng của người dùng trên web nhanh hơn.md
* PUSH NOTE : Tiếp thị số.md
* PUSH NOTE : Web analytics đã thay đổi trong nhiều năm qua.md
* PUSH NOTE : Screaming Frog giúp phân tích một trang web.md
* PUSH NOTE : Link referrer không hiện đầy đủ mà chỉ có tên miền vì URL có thể chứa thông tin cá nhân.md
* PUSH NOTE : Google Search Console dùng để biết thiên hạ đang google web mình thế nào.md
* PUSH NOTE : Nên cài Google tag trong Google Tag Manager thay vì cài trực tiếp trên web hoặc qua plugin.md
* PUSH NOTE : Một Google tag có thể có nhiều ID.md
* PUSH NOTE : ❓Measurement ID của web data stream chính là Google tag ID.md
* PUSH NOTE : Only one client can claim an incoming request, but there can be multiple clients trying to claim the same request.md
* PUSH NOTE : A client is a Tag Manager resource type that intercepts certain types of incoming HTTP requests and generates events that are passed to a destination, like Google Analytics 4.md
* PUSH NOTE : Destination ID cho GA trùng với Measurement ID của web data stream.md
* PUSH NOTE : Một tag có thể có nhiều destination, nhưng một destination chỉ thuộc về một tag.md
* PUSH NOTE : Google tag, global site tag, gtag là những cái tên khác nhau cho đoạn script theo dõi người dùng của Google Analytics.md
* PUSH NOTE : Google tag đổ dữ liệu về Google Analytics, không phải Google Tag Manager.md
* PUSH NOTE : Google Tag Manager là một trình quản lý các mã JavaScript được gắn vào web.md
* PUSH NOTE : Để kích hoạt một tag trước tất cả các tag khác, chọn ❝Initialization – All Pages❞.md
* PUSH NOTE : Workspace.md
* PUSH NOTE : Data layer tập trung mọi dữ liệu lại vào một chỗ rồi truyền đến container.md
* PUSH NOTE : Data layer cho phép thay đổi URL mà không làm GA nghĩ rằng mình đã đổi sang trang khác.md
* PUSH NOTE : Container.md
* PUSH NOTE : Destination là nơi nhận dữ liệu của Google tag.md
* PUSH NOTE : Các tag có thể thêm vào.md
* PUSH NOTE : Các dữ liệu cần xử lý chung một chỗ cần được đổ về cùng một property.md
* PUSH NOTE : App điện thoại có thể trở thành data stream, nhưng không thể trở thành destination.md
* PUSH NOTE : Google Search Console chỉ lưu dữ liệu trong 16 tháng.md
* PUSH NOTE : Google Marketing Platform.md
* PUSH NOTE : Chỉ cần dùng một measurement ID cho các subdomain.md
* PUSH NOTE : Nếu medium không có gì đặc biệt thì cứ để trống để google tự phân loại.md
* PUSH NOTE : Social về bản chất là referral, nhưng được tách ra để phân tích sâu hơn.md
* PUSH NOTE : Referral channel group bao gồm organic social trong đó.md
* PUSH NOTE : Các URL dài có thể là organic traffic chứ không phải direct traffic.md
* PUSH NOTE : GA xem zalo, wordpress, stackexchange là social.md
* PUSH NOTE : Các organic branded traffic nên được xem như là direct traffic.md
* PUSH NOTE : Nếu web có ít người sử dụng thì một số dữ liệu sẽ bị giấu đi để đảm bảo tính riêng tư cho người dùng.md
* PUSH NOTE : Google Analytics.md
* PUSH NOTE : Google Analytics dùng cookie để theo dõi hoạt động.md
* PUSH NOTE : Dự án là sản phẩm.md
* PUSH NOTE : Có thể có tới 40% người dùng dùng adblock. Số độc giả rành công nghệ có thể lên tới 58%.md
* PUSH NOTE : Client-side tracking thiếu chính xác.md
* PUSH NOTE : Chiến dịch là sản phẩm.md
* PUSH NOTE : Xác định bài đăng giống nhau.md
* PUSH NOTE : Rút gọn liên kết (đối ⊷ thoại).md
* PUSH NOTE : readme.md
* PUSH NOTE : Để biết được bài đăng của mình tiếp cận được bao nhiêu người, vào Business Suite.md
* PUSH NOTE : Pfbid.md
* PUSH NOTE : me-accounts liệt kê tất cả các page mình quản lý.md
* PUSH NOTE : Facebook API.md
* PUSH NOTE : Fb hạn chế rất nhiều API để tránh việc làm nhái page.md
* PUSH NOTE : Các API thường dùng cho PHP.md
* PUSH NOTE : ❓Vai trò của các chỉ số trên Facebook trong phân tích web.md
* PUSH NOTE : subdomain m, l, lm.md
* PUSH NOTE : Có những người mình mong họ like nhưng họ lại không phải là người mình cần.md
* PUSH NOTE : Tất cả like, share từ các phiên bản URL khác nhau sẽ được đổ hết về og-url.md
* PUSH NOTE : Seeding.md
* PUSH NOTE : Share bài từ page thì thấy được số tương tác trên Facebook.md
* PUSH NOTE : Có vẻ như để bài viết dưới dạng link hay dạng ảnh thì Facebook cũng đều phân phối như nhau.md
* PUSH NOTE : Quảng cáo trên Facebook.md
* PUSH NOTE : Kinh nghiệm SEO.md
* PUSH NOTE : Cài PangoCairo trước khi dùng unicode trong Graphviz.md
* PUSH NOTE : Tạo bản đồ.md
* PUSH NOTE : Sắp chữ.md
* PUSH NOTE : Macro dùng để viết tắt.md
* PUSH NOTE : TeX là ngôn ngữ lập trình cho việc sắp chữ. LaTeX là các macro để việc định dạng được thân thiện hơn.md
* PUSH NOTE : TeX là ngôn ngữ hoàn chỉnh. LaTeX là ngôn ngữ cho lĩnh vực chuyên biệt.md
* PUSH NOTE : TeX dùng cho máy in. LaTeX dùng cho tác giả.md
* PUSH NOTE : LaTeX đối với TeX cũng giống như jQuery đối với JavaScript.md
* PUSH NOTE : LaTeX aims to separate the user from having to make decisions about typography and layout, ConTeXt aims to provide an easy interface to advanced typography features..md
* PUSH NOTE : TeX là động cơ gốc và chỉ xuất được DVI. pdfTeX, XeTeX, LuaTeX là các động cơ cải tiến từ TeX và xuất được PDF.md
* PUSH NOTE : pdfTeX, pdfLaTeX không hỗ trợ unicode tốt bằng LuaTex, LuaLaTex, XeTex, XeLaTex.md
* PUSH NOTE : TeX.md
* PUSH NOTE : Gói biblatex giúp Biber có thể hiểu được các lệnh của BibTeX.md
* PUSH NOTE : Tệp bib thường hay được gọi là tệp bibtex, nhưng đó là cái tên cũ được thừa hưởng từ động cơ BibTex, và bây giờ nên được nhìn nhận là không còn liên quan gì đến nhau cả.md
* PUSH NOTE : BiBTeX khó làm việc với unicode.md
* PUSH NOTE : Biber và BibTeX là các động cơ để đọc tệp bib.md
* PUSH NOTE : WYSIWYM cho phép ta chỉ tập trung vào việc viết nội dung, nhưng đồng thời lại đảm bảo rằng ta sẽ không gặp những lỗi về hình thức mà không biết sửa thế nào.md
* PUSH NOTE : Juris-M dựa trên Zotero và tập trung hơn vào việc đa ngôn ngữ và cho ngành luật.md
* PUSH NOTE : CSL và bib là các định dạng lưu trữ trích dẫn khác nhau.md
* PUSH NOTE : MathJax.md
* PUSH NOTE : Mẹo dùng Git với Obsidian.md
* PUSH NOTE : Ưu tiên dùng API của Obsidian hơn là của Node.md
* PUSH NOTE : Obsidian Typings.md
* PUSH NOTE : Template tạo vault và website mới.md
* PUSH NOTE : Obsidian dùng ES5.md
* PUSH NOTE : Không dùng thẻ style được vì nó đi ngược lại quy định của HTML.md
* PUSH NOTE : Obsidian dùng CodeMirror.md
* PUSH NOTE : Nên dùng H1 hoặc YAML title làm tiêu đề hơn là filename.md
* PUSH NOTE : Do Node không dùng được trên điện thoại, nên khi viết plugin thì ưu tiên dùng API của Obsidian hơn là của Node.md
* PUSH NOTE : Hộp cát của Lithou tốt hơn hộp cát chính thức của Obsidian.md
* PUSH NOTE : Chỉnh link distance nhỏ nhất và link force lớn nhất để thấy rõ từng cụm nút.md
* PUSH NOTE : this liệt kê tất cả những dữ liệu mà Dataview đọc được.md
* PUSH NOTE : Dataview.md
* PUSH NOTE : Config cho quản trị viên.md
* PUSH NOTE : Ký tự phi ASCII trong tên field hoặc database sẽ được transliterate sang tiếng Anh khi dùng GraphQL API.md
* PUSH NOTE : Type với database là một. App với space là một.md
* PUSH NOTE : Dùng fibery-script-management để viết được trên IDE của mình.md
* PUSH NOTE : When you get an entity object, by default, only the primitive fields and any to-one relations are included in the fields returned. If you want to get the collection fields (to-many relations) you have to query specifically for them..md
* PUSH NOTE : Cung cấp 2 biến args và context.md
* PUSH NOTE : Chỉ cho chạy tối đa 1 giây.md
* PUSH NOTE : Chạy trên Node 22.md
* PUSH NOTE : GraphiQL.md
* PUSH NOTE : Collection.md
* PUSH NOTE : Python và R.md
* PUSH NOTE : Tổng quan về mô hình chủ đề.md
* PUSH NOTE : Về mặt toán học thì AI không có gì thú vị. Việc thay đổi trọng số thú vị hơn.md
* PUSH NOTE : Xử lý ngôn ngữ tự nhiên chính là một công cụ nghĩ.md
* PUSH NOTE : Diễn giải mô hình WhatEvery1Says.md
* PUSH NOTE : Collection là những sản phẩm đầu ra, bao gồm các mô hình chủ đề và minh hoạ tương tác có thể dùng trực tiếp.md
* PUSH NOTE : Code chạy trên Linux hoặc WSL.md
* PUSH NOTE : Túi từ không phân biệt được những câu có cùng các từ bởi nó không phân biệt thứ tự trước sau của các từ trong một câu.md
* PUSH NOTE : Độ tương đồng của hai vector chính là tích vô hướng vừa nó.md
* PUSH NOTE : Việc vector hoá các văn bản là để máy tính có thể xử lý được.md
* PUSH NOTE : Việc biểu diễn các từ dưới dạng các vector one-hot chỉ đáp ứng được khả năng huấn luyện mà chưa phản ảnh được mối liên hệ về mặt ngữ nghĩa của các từ.md
* PUSH NOTE : Bộ từ trong dictionary sẽ quyết định bộ vector.md
* PUSH NOTE : Tổng quan về xử lý tiếng Việt.md
* PUSH NOTE : Feature Extraction, Text Representation, Text Extraction, Text Vectorization là những cái tên khác nhau cho cùng một thứ.md
* PUSH NOTE : Phân tích xu hướng, NLP.md
* PUSH NOTE : Mô hình trích chọn từ.md
* PUSH NOTE : Mô hình bản chất là một phép biến đổi không gian vector.md
* PUSH NOTE : tf-idf mạnh hơn count vector.md
* PUSH NOTE : tf-idf giúp xác định độ quan trọng của một từ trong một văn bản trong bộ văn bản.md
* PUSH NOTE : SVD ban đầu là để tìm ra một phép xoay không gian mà vẫn giữ nguyên tích vô hướng của các vector.md
* PUSH NOTE : Mô hình chủ đề rất hữu dụng cho việc diễn giải.md
* PUSH NOTE : Bản chất của mô hình chủ đề là tô màu cho văn bản và từ.md
* PUSH NOTE : Không giám sát nghĩa là giả định rằng người huấn luyện không có giả định nào.md
* PUSH NOTE : Gensim tập trung vào mô hình chủ đề.md
* PUSH NOTE : Các công cụ lắng nghe xã hội có sẵn giống như một ảnh chụp màn hình nhanh về những gì đang diễn ra.md
* PUSH NOTE : Phân tích dữ liệu.md
* PUSH NOTE : Numpy và Pandas.md
* PUSH NOTE : Nhận diện sai.md
* PUSH NOTE : Cách để LLM không bị ảo giác là kêu nó viết query cho Wikidata.md
* PUSH NOTE : Hướng dẫn sử dụng Trấn Kỳ.md
* PUSH NOTE : Sử dụng Docker.md
* PUSH NOTE : Hướng dẫn debug.md
* PUSH NOTE : Chạy chương trình định kỳ.md
* PUSH NOTE : Ý nghĩa của biểu thức regex trong hàm lọcSốTiền().md
* PUSH NOTE : Ý nghĩa của biểu thức regex trong hàm lọcDữLiệuCầnTựĐộngNhậnDạng().md
* PUSH NOTE : Chiều, từ và nhãn.md
* PUSH NOTE : 3.1 Mô hình xử lý dữ liệu.md
* PUSH NOTE : Thiết lập trên Fibery.md
* PUSH NOTE : Sử dụng tranky.py.md
* PUSH NOTE : Sử dụng main.ts.md
* PUSH NOTE : 2. Thiết lập chương trình.md
* PUSH NOTE : 1.3 Tải code.md
* PUSH NOTE : 1.2 Lấy code.md
* PUSH NOTE : 1.1 Cài đặt PowerShell, Deno, Python, Git, VS Code.md
* PUSH NOTE : `core`, `kernel`, `engine`.md
* PUSH NOTE : Dịch thuật ngữ.md
* PUSH NOTE : Chưa rõ lý do vì sao lại dịch object ra thành đối tượng chứ không phải vật thể.md
* PUSH NOTE : Server nên được dịch là máy phục vụ hơn là máy chủ.md
* PUSH NOTE : Nơi này là nơi nào.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Client là ứng dụng muốn truy cập vào dữ liệu của người dùng.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/OAuth là cách để cấp quyền truy cập dữ liệu mà người dùng không phải cấp mật khẩu.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/OAuth định nghĩa cách token được truyền, JWT định nghĩa cách token được định dạng.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Redirect URI là nơi máy xác thực trả xác thực.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Scope là những phạm vi của các dữ liệu mà ứng dụng được truy cập.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Token truy cập, máy chủ cấp quyền/Client gửi token truy cập đến máy cấp quyền để được truy cập tài nguyên.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Token truy cập, máy chủ cấp quyền/Client nào có thông tin xác thực thì sẽ được nhận token truy cập từ máy chủ cấp quyền.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Token truy cập, máy chủ cấp quyền/Khi token truy cập hết hạn, client gửi refresh token đến máy chủ cấp quyền để được cấp token truy cập mới.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Token truy cập, máy chủ cấp quyền/Một token truy cập có thể truy cập được một vài API với những quyền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Xác thực, cấp phép/Auth không phải là xác thực (authenticate), mà là cấp phép (authorize).md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Xác thực, cấp phép/Client ID là để máy cấp quyền biết client nào là client nào, còn client secret là để nó đảm bảo rằng client này chính là client đó.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Xác thực, cấp phép/Mật khẩu, vân tay, 2FA, SSO là những cách để người dùng xác thực (authentication).md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Xác thực, cấp phép/Thông tin xác thực (credential) bao gồm client ID và client secret.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/Xác thực, cấp phép/Việc kiểm tra xem người dùng được phép truy cập dữ liệu ở mức độ nào được gọi là cấp phép (authorization).md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/index.md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/which are meant to be input by users and verified by matching, secret keys are usually read from storage and are an active part of an algorithm to decrypt the protected information..md
* DELETE FILE : docs/🔐Bảo mật/OAuth, access token/❓OAuth là cấp phép cho ai, token là cấp phép được làm cái gì.md1 parent 48b5d16 commit 5a0ccfe
686 files changed
Lines changed: 4873 additions & 4733 deletions
File tree
- docs
- ⚒️Nhu cầu công việc
- Dịch thuật ngữ
- Phân loại dữ liệu (Trấn Kỳ)
- 2. Thiết lập chương trình
- 3. Hiểu code nói gì
- Phân tích dữ liệu
- Mạng thần kinh
- Phân tích xu hướng, NLP
- Mô hình
- Vector
- WhatEvery1Says
- Quản lý kiến thức
- Fibery
- Automation
- Obsidian
- Dataview
- Sắp chữ, thiết kế
- Sắp chữ
- Quản lý trích dẫn
- TeX
- Macro (LaTeX, ConTeX)
- Quản lý trích dẫn (Biber, BiBTeX)
- Động cơ (TeX, pdfTeX, LuaTeX, XeTeX)
- Vẽ đồ thị mạng lưới (Graphviz)
- Tiếp thị số
- Cải thiện tốc độ, tăng khả năng tiếp cận cho người khuyết tật
- Mạng xã hội (Facebook)
- API
- Phân tích web
- Google Analytics
- Traffic, social, channel
- Gắn tag
- Google Tag Manager
- Server-side tagging
- Rút gọn liên kết (đối ⊷ thoại)
- Schema
- Tạo website
- Lume
- MkDocs
- WordPress
- Tự động hoá trình duyệt
- Puppeteer, Playwright
- Selenium
- Xử lý tín hiệu
- ✍️Lập trình
- CICD
- Cloud, webhook, API
- API của từng dịch vụ/Google
- GraphQL
- Công cụ
- Docker
- IDE
- VS Code
- Log, test, debug
- Log
- Test
- Khái niệm cơ bản và nguyên lý lập trình
- Khái niệm cơ bản
- Hàm
- Mô đun
- Vật thể, lớp
- Mảng, từ điển
- Phương thức
- Kiểu và việc thực thi
- Môi trường thực thi
- Nguyên lý
- Cấu trúc dữ liệu
- Giao diện, giao thức
- Thành phần chương trình
- Đánh giá chất lượng
- Đơn nhiệm
- Đặt tên biến, viết comment
- Ngôn ngữ
- Ngôn ngữ lập trình
- AutoHotKey
- Ngôn ngữ kiểu tĩnh
- Rust
- Ngôn ngữ kiểu động
- JavaScript
- Cú pháp
- Bất đồng bộ
- Promise
- Lớp Promise, resolve, reject
- Vật thể promise, then, catch
- await
- Chuỗi
- Sự kiện
- Toán tử
- Vật thể và mảng
- Môi trường thực thi (runtime)
- Deno
- Node
- Thư viện, API
- Temporal
- TypeScript
- Thư viện, plugin
- Python
- Class
- Path, env, version
- Ý đồ thiết kế
- JavaScript và Python
- Web
- Framework (Preact, Fresh)
- Component, JSX
- JSX, props
- Render, quản lý state
- Context
- Hook
- Signal
- Server
- Island, state
- Route, handler
- Trình duyệt
- CORS
- DOM
- Ξ Nguồn và tài nguyên hỗ trợ/Ξ Nguồn
- 💽Phần cứng
- Ổ đĩa
- 🔐Bảo mật
- Mật mã
- Khoá bất đối xứng
- Xác thực, cấp phép
- OAuth, access token
- Token truy cập, máy chủ cấp quyền
- Passkey
- 🔠Ký tự, văn bản, ngôn ngữ đánh dấu
- Ngôn ngữ đánh dấu
- Chương trình chuyển đổi định dạng
- JS (unified, remark)
- unified, remark
- unist, mdast
- Pandoc
- HTML, CSS
- BeautifulSoup
- Markdown
- Python
- Regex
- JavaScript
- Tiếng Việt, Unicode, emoji
- Lý thuyết Unicode
- Điểm mã
- 🗄️Tổ chức dữ liệu
- Mô hình dữ liệu
- Định dạng dữ liệu
- Định dạng khối
- Định dạng văn bản
- JSON
- Ngôn ngữ đánh dấu
- RDF
- YAML
- Đồng bộ, sao lưu
- GitHub
- Git
- Blob, tree, ref. Bên trong Git
- Ref
- HEAD
- Chia sẻ, cập nhật dự án
- Lưu trữ (snapshotting)
- Stage, index, cache
- Stash
- Thăm dò, so sánh
- diff
- log
- Tách, gộp, chuyển nhánh
- Merge, rebase
- Syncthing
- 🛜Mạng máy tính
- Giao thức
- Các giao thức phi tập trung
- HTTP
- IP, DNS, DHCP
- IPv6
- SSL, TLS
- CloudFlare, GitHub Page
- Máy phục vụ (server)
- Proxy, CDN
- Tên miền, URI
- 🤖Đường dẫn, tiến trình, terminal, hệ điều hành
- Biến môi trường (env)
- Chương trình, tiến trình
- Terminal, shell, console
- PowerShell
- Unix, Linux
- Android
- Windows
- dotnet
- Đường dẫn, tên tập tin
Some content is hidden
Large Commits have some content hidden by default. Use the searchbox below for content that may be hidden.
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
8 | 8 | | |
9 | 9 | | |
10 | 10 | | |
11 | | - | |
12 | | - | |
13 | | - | |
14 | | - | |
15 | | - | |
16 | | - | |
17 | | - | |
18 | | - | |
19 | | - | |
20 | | - | |
21 | | - | |
22 | | - | |
23 | | - | |
24 | | - | |
25 | | - | |
26 | | - | |
27 | | - | |
28 | | - | |
29 | | - | |
30 | | - | |
31 | | - | |
32 | | - | |
33 | | - | |
34 | | - | |
35 | | - | |
36 | | - | |
37 | | - | |
38 | | - | |
39 | | - | |
40 | | - | |
| 11 | + | |
| 12 | + | |
| 13 | + | |
| 14 | + | |
| 15 | + | |
| 16 | + | |
| 17 | + | |
| 18 | + | |
| 19 | + | |
| 20 | + | |
| 21 | + | |
| 22 | + | |
| 23 | + | |
| 24 | + | |
| 25 | + | |
| 26 | + | |
| 27 | + | |
| 28 | + | |
| 29 | + | |
| 30 | + | |
| 31 | + | |
| 32 | + | |
| 33 | + | |
| 34 | + | |
| 35 | + | |
| 36 | + | |
| 37 | + | |
| 38 | + | |
| 39 | + | |
| 40 | + | |
Lines changed: 1 addition & 1 deletion
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
1 | 1 | | |
2 | 2 | | |
3 | 3 | | |
4 | | - | |
| 4 | + | |
5 | 5 | | |
6 | 6 | | |
Lines changed: 1 addition & 1 deletion
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
3 | 3 | | |
4 | 4 | | |
5 | 5 | | |
6 | | - | |
| 6 | + | |
Lines changed: 8 additions & 8 deletions
| Original file line number | Diff line number | Diff line change | |
|---|---|---|---|
| |||
3 | 3 | | |
4 | 4 | | |
5 | 5 | | |
6 | | - | |
7 | | - | |
8 | | - | |
9 | | - | |
10 | | - | |
11 | | - | |
12 | | - | |
13 | | - | |
| 6 | + | |
| 7 | + | |
| 8 | + | |
| 9 | + | |
| 10 | + | |
| 11 | + | |
| 12 | + | |
| 13 | + | |
0 commit comments